HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Thì hiện tại đơn trong Tiếng Anh(Present Simple Tense)-Cấu trúc và cách dùng

Tuesday, April 28, 2020

Thì Hiện tại đơn (Present Simple Tense) là 1 trong các thì trong tiếng Anh - chủ điểm ngữ pháp căn bản đầu tiên mà bất cứ người học tiếng Anh nào cũng đều phải “nằm lòng” trước khi học những mảng kiến thức mở rộng và chuyên sâu hơn.

Trong bài viết này, hoctienganhgiaotieponline.vn sẽ chia sẻ một cách chi tiết để giúp các bạn hiểu rõ thì Hiện tại đơn có công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết như thế nào, cũng như giúp bạn có thể sâu chuỗi kiến thức bài học dễ dàng hơn. B/ên cạnh đó, những ví dụ phân tích cụ thể và bài tập rèn luyện nâng cao sẽ giúp các bạn càng nắm chắc hơn về thì Hiện tại đơn này. Vậy chúng ta cùng bắt đầu vào bài học ngay nhé!

 thi hien tai don

1. Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (Simple Present tense) là thì dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật, hoặc diễn tả chân lý và sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

  ➢ I walk to school every day. ( Tôi đi học hằng ngày)

  ➢ He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

2. Cấu trúc thì hiện tại đơn

 

Thể

Động từ “tobe”

Động từ “thường”

Khẳng định

S + am/is/are + ……

I + am

Ex:He is a doctor.

 

S + V(s/es) + ……

I, You, We, They  +  V (nguyên thể)

He, She, It  + V (s/es)

Ex: We like tea.

Phủ định

S + am/is/are + not +

is not = isn’t ;

are not = aren’t

Ex: He isn’t a doctor.

 

S + do/ does + not + V (nguyên thể)

do not = don’t

does not = doesn’t

Ex:  He doesn't work in a shop. (Anh ta không làm việc ở cửa tiệm.)

 

Nghi vấn

Yes – No question (Câu hỏi ngắn) 

Q: Am/ Are/ Is  (not) + S + ….?

A: Yes, S + am/ are/ is.

     No, S + am not/ aren’t/ isn’t. 

Ex: Is he a doctor?

 

Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?

A: Yes, S + do/ does.

      No, S + don’t/ doesn’t.

 

Ex:  Do you play tennis?

Yes, I do. / No, I don’t.

 

Ví dụ về thì hiện tại đơn:

1. In the United States, Daylight Saving Time begins on the second Sunday in March and ends on the first Sunday in November.

2. My wife and I drink a toast to the New Year every January 1st.

3. So, a horse walks into a bar and the bartender says “Why the long face?”….

4. My company issues promotions and raises next week.

5. The human body maintains a temperature of 98.6 degrees.

6. Do you like my cat?

7. Does my dog wake you up when he barks at night?

8. I always feed my kids before sending them off to school.

9. The best student in the class studies twice as much as anyone.

10. The chef mixes fish shrimp with steak to make the best surf’ n turf’ in town

3. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

➣ Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen hay hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại.

Ví dụ: 

- I brush my teeth every day.

Tôi đánh răng hằng ngày.

- I usually get up at 6 o'clock.

Tôi thường xuyên thức giấc vào lúc 6h sáng.

- July is always on time.

July luôn luôn đúng giờ.

I brush my teeth every day

➣ Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên.

Là các sự vật, hiện tượng hiển nhiên trong cuộc sống không có gì để tranh luận

Ví dụ: 

- The sun sets in the west

Mặt trời lặn ở hướng tây.

- The earth moves around the Sun.

Trái đất quay quanh mặt trời.

➣ Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai

Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, thời khóa biểu, chương trình hoặc kế hoạch, lịch trình ...

Ví dụ:

- The plane takes off at 7 a.m this morning.

Máy bay cất cánh lúc 7 giờ sáng nay.

- The train leaves at 8 a.m tomorrow.

Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.

➣ Thì hiện tại đơn dùng khi kể chuyện

Ví dụ:

Suddenly, the window opens and a masked man enters

➣ Thì hiện tại đơn dùng khi đưa ra hướng dẫn, chỉ dẫn.

Ví dụ:

First of all, you break the eggs and whisk with sugar.

➣ Thì hiện tại đơn sử dụng trong các tình huống cố định .

He works in a bank.

➣ Thì hiện tại đơn sử dụng trong các tiêu đề bài báo .

Ví dụ:

Man enters space.

➣ Thì hiện tại đơn sử dụng với những động từ không được chia thì .

Ví dụ:

I believe that you are innocent.

➣ Thì hiện tại đơn dùng để  sử dụng trong câu điều kiện loại 1

Ví dụ:

- If my headache disappears, we can play tennis.

Nếu cơn nhức đầu của tớ qua đi, chúng ta có thể chơi tennis.

If my headache disappears, we can play tennis.

➣ Thì hiện tại đơn dùng để  sử dụng trong một số cấu trúc khác trong tiếng Anh

Ví dụ:

- We will wait until he comes.

Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi anh ấy tới.

- They will go to the beach only when it is sunny.

Họ sẽ đi biển chỉ khi trời nắng

thi hien tai don

Chú ý khi sử dụng thì hiện tại đơn.

Khi chia động từ ở thì hiện tại đơn, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) thì động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có “to” như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), phải chia động từ bằng cách thêm đuôi có "s/es" tùy từng trường hợp. Ví dụ: He walks. / She watches TV ...

Cách thêm s/es sau động từ:

– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ:

Ví dụ:

want - wants;

work - works;…

– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, s, ss, x, z, o

Ví dụ:

miss - misses;

wash - washes;

fix - fixes;

teach - teaches;

go - goes ...

– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:

Ví dụ:

Try – Tries

Study – Studies

Carry – Carries

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất: 

➢  Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) ...

Ví dụ:

We sometimes go to the beach. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)

I always drink lots of water. (Tôi thường hay uống nhiều nước.)

➢  Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).

     Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

Ví dụ:

They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối.)

I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)

➢  Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Ví dụ:

He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)

I go swimming once a week. (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)

 

 5. BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài tập 1: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp.

cause(s) - connect(s) - drink(s) - live(s)  - open(s) - speak(s) - take(s)

1. Tanya .......... German very well.

2. I don't often ...... ............ ... coffee.

3. The swimming pool . . ...... . ......... at 7.30 every morning.

4. Bad driving ... . .. .. ......... ...... many accidents.

5. My parents .. .. . ................. in a very small flat.

6. The Olympic Games .. .................. . ....... .. ..... . place every four years.

7. The Panama Canal ............... ..... .. . ............ the Atlantic and Pacific Oceans.

Bài tập 2: Chia động từ cho đúng 

1. Julie ............... (not / drink) tea very often.

2. What time ........ ............. ....... ..................................................... (the banks / dose) here?

3. I've got a car, but I .................. ....................... ..... ... .. ...... .. (not / use) it much.

4. 'Where ... .. .. ..... .. ..... ...... ..... ...... (Ricardo / come) from?' - 'From Cuba.'

5. 'What . ............. .... (you / do)?' - I'm an electrician.'

6. lt .................................................................... .................... (take) me an hour to get to work. How long .................................. ................. ......... ....... ................... (it / take) you?

7. Look at this sentence. What ...................... . ...... ... . ...................................... (this word / mean)?

8. David isn't very fit. He .... .... . . ..... .... .. .......... ... (not / do) any sport.

6. ĐÁP ÁN

Bài 1:

1. speaks

2. drink

3. opens

4. causes

5. live

6. take

7. connects

Bài  2:

1. doesn't drink

2. do the banks close

3. don't use

4. does Ricardo come

5. do you do

6. takes ... does it take

7. does this word mean

8. doesn't do

 

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

Leave your comment