HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)-Cấu trúc và cách dùng.

Thursday, May 7, 2020

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) là một trong 12 thì cơ bản của ngữ pháp Tiếng Anh. Trong văn nói, thì này ít được sử dụng nhưng văn viết thì rất nhiều. Các dạng bài tập thường xuyên xuất hiện, nhất là trong các kỳ thi tiếng Anh. Do đó hãy cùng học tiếng anh giao tiếp online tìm hiểu về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn này nhé.

 thi tuong lai hoan thanh tiep dien

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai

Ex:  I will have been working for this company for 19 years
(Đến ngày 28 tháng Tư, tôi sẽ làm việc cho công ty này được 19 năm rồi)

By November, we ‘ll been living in this house for 10 years

thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

2. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định: S + will + have + been +V-ing

Ex: We will have been living in this house for 10 years by next month.

Câu phủ định: S + will not/ won’t + have + been + V-ing

Lưu ý: will not = won’t

Ex: We won’t have been studying at 8 a.m tomorrow.

Câu nghi vấn: Will + S + have + been + V-ing?

Trả lời: Yes, S + will.

            No, S + won’t.

Ex: Will they have been talking for half an hour by the time her husband comes back?

Yes, they will./ No, they won’t.

3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai

She will have been teaching in that school for 5 years by next July.
(Đến tháng 7 tới, cô ấy sẽ dạy ở trường này được 5 năm)

He will have been studying Korean Culture for 2 years by the end of this year.

(Đến cuối năm nay, anh ấy đã học văn hóa Hàn Quốc được 2 năm)

Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai

When I get my degree, I will have been studyingat Cambridge for four years.

(Tính đến khi tôi lấy bằng thì tôi sẽ học ở Cambridge được 4 năm.)

They will have been talking with each other for an hour by the time I get home.

(Đến lúc tôi về đến nhà thì họ sẽ nói chuyện với nhau được một giờ rồi.)

 thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường đi với các cụm từ chỉ thời gian đi kèm sau:

By…for (+ khoảng thời gian)

By then

By the time

Lưu ý:

Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn không dùng với các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… Thay vào đó, bạn có thể dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ: You won’t get a promotion until you will have been working here as long as Tim: không đúng

=> You won’t get a promotion until you have been working here as long as Tim. (Bạn sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như Tim.)

Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

state: be, cost, fit, mean, suit

possession: belong, have

senses: feel, hear, see, smell, taste, touch

feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish

brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ: Ned will have been having his driver’s license for over two years: không đúng

=> Ned will have had his driver’s license for over two years.

Bạn cũng có thể sử dụng “be going to” thay cho “will” trong cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn để biểu thị cùng một ý nghĩa.

Ví dụ: You are going to have been waiting for more than two hours when her plane finally arrives. (Bạn chắc sẽ phải đợi hơn 2 tiếng thì máy bay cô ấy mới đến)

Dạng bị động của cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + V3/ed

The famous artist will have been painting the mural for over six months by the time it is finished. (chủ động)

=> The mural will have been being painted by the famous artist for over six months by the time it is finished. (bị động)

5. Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Chia động từ trong ngoặc:

1. By this time next week, we (go) _____ to school for 12 years.
2. By Christmas, I (work) _____ in this office for 5 years.
3. They (build) _____ a mini mart by December next year.
4. By the end of next year, Mary (work) _____ as an English teacher for 7 years.
5. She (not, do) _____ gymnastics when she gets married to John.
6. How long you (study) _____ when you graduate?
7. She (work) _____ for this company for 5 years by the end of this year.
8. My mother (cook) _____ dinner for 2 hours by the time I come home.

6. Đáp án thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

1. will have been going
2. will have been working
3. will have been building
4. will have been working
5. won’t have been doing
6. How long will you have been studying
7.will have been working
8. will have been cooking

 

Hy vọng bài viết trên đây đã giúp các bạn hiểu rõ về thì tương hoàn thành tiếp diễn.

Chúc các bạn học tốt!

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

Leave your comment