HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous tense)-Cấu trúc và cách dùng.

Wednesday, April 29, 2020

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong 12 thì trong Tiếng Anh bắt buộc bạn cần biết khi học tiếng Anh, cùng Anh ngữ Ms Hoa tìm hiểu kĩ hơn về cách dùng thì này nhé.

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là bài học tiếp theo về các thì trong Tiếng Anh mà chắc chắn các bạn cần tìm hiểu kỹ và ghi nhớ. Trong bài viết này, cô sẽ giới thiệu khái niệm, công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.

thi hien tai tiep dien

1. Thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Ví dụ thì hiện tại tiếp diễn:

-          My daughter’s class is currently attending a lecture on the solar system at the planetarium.

-          The driver is stopping at the gas station for a moment to fill up the tank and then will proceed to the next town for lunch.

-          You need to prepare an agenda before your next class because you are keeping the students two minutes late every time lately.

-          My company is holding face to face meetings a lot less than they used to in favor of video calls.

-          When my vacation starts, my family and I are flying to Hawaii to relax on the beach.

-          The movie is starting in the next thirty minutes so we have to leave very shortly.

-          Whenever the cat is playing with a ribbon, she starts jumping back and forth like her hunter forbears.

-          I am going to fly back and forth between Detroit and Atlanta twice a month from now on as part of my promotion.

-          I hate to say it, but my kids are giving me the worst migraine right now with all their screaming!

-          The fog is slowly lifting which will make my drive to work much less dangerous.

2. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn.

 

Công thức

Ví dụ

Chú ý

Khẳng định

S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

V-ing: là động từ thêm “–ing”

I am walking to school.

(Tôi đang đi bộ tới trường)

They are driving to New York.

(Họ đang lái xe tới New York)

S = I + am

S = He/ She/ It + is

S = We/ You/ They + are

Phủ định

S + am/ is/ are + not + V-ing

You aren't doing your homework, don't lie to me.

(Con không có làm bài tập, đừng xạo với mẹ)

He isn't working at the moment.

(Hiện tại anh ấy không làm việc)

am not: không có dạng viết tắt

is not = isn’t

are not = aren’t

Nghi vấn

Am/ Is/ Are + S + V-ing  ?

Are they studying English?

Is he going out with you?

Are you doing your homework? 

Trả lời:

Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ

 thi hien tai tiep dien

3. Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

3.1 Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng khi nó diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói

Ví dụ:

They are watching TV now. (Bây giờ họ đang xem TV.)

Tim is riding his bike to school at the moment. (Lúc này Tim đang đạp xe đến trường.)

3.2 Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng khi nó diễn tả sự việc hoặc hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói

Ví dụ:

I am finding a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.) => Không nhất thiết là tôi đang tìm việc ngay tại thời điểm nói, nhưng tôi đang trong quá trình tìm kiếm một công việc (sau khi ra trường hoặc sau khi nghỉ ở công ty cũ.)

He is reading "Gone with the wind". (Anh ấy đang đọc "Cuốn theo chiều gió".) => Ý nói cô ấy bắt đầu đọc cuốn sách này từ mấy ngày trước nhưng vẫn chưa đọc xong, nhưng ngay tại thời điểm nói thì cô ấy không phải là đang đọc cuốn sách này.

3.3  Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng khi nó diễn tả một sự việc đã được dự trù trước cho tương lai 

Ví dụ:

I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow. (Tôi đã mua vé hôm qua. Ngày mai tôi sẽ bay tới New York.)

What are you doing next week? (Bạn sẽ làm gì vào tuần tới?)

I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow.

3.4  Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng khi nó diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, thường dùng trong câu có sử dụng “always”

Ví dụ:

He is always coming late. (Anh ta luôn tới trễ.)

Why are you always putting your dirty clothes on your bed? (Sao lúc nào con cũng để quần áo bẩn trên giường thế hả?)

They are always arguing. (Họ luôn luôn tranh luận với nhau.)

3.5 Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng khi nó dùng để diễn tả cái gì đó thay đổi, phát triển hơn

Ví dụ:

The children are growing quickly. (Đứa trẻ cao thật nhanh.)

The climate is changing rapidly. (Khí hậu thay đổi nhanh chóng.)

Your English is improving. (Tiếng Anh của bạn đang cải thiện.)

3.6 Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng khi nó diễn tả một cái gì mới, đối lập với tình trạng trước đó

Ví dụ:

These days most people are using email instead of writing letters. (Ngày nay hầu hết mọi người sử dụng email thay vì viết thư tay.)

What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to? (Quần áo thời trang mà thanh thiếu niên đang mặc là loại nào? Họ đang nghe thể loại nhạc gì?)

3.7 Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng khi  nó mô tả một tình huống tạm thời

Ví dụ:

I’m staying with a friend for a few days.

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn (present continuous), trong câu thường có các từ:

➣ Trạng từ chỉ thời gian

now: bây giờ

right now: ngay bây giờ

at the moment: lúc này

at present: hiện tại

at + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

Ví dụ:

I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc)

It is raining now. (Trời đang mưa)

➣ Trong câu có các động từ

Look! (Nhìn kìa!)

Listen! (Hãy nghe này!)

Keep silent! (Hãy im lặng!)

Ví dụ:

Look! The train is coming. (Nhìn kia! Tàu đang đến.)

Look! Somebody is trying to steal that man's wallet. (Hãy nhìn xem! Người kia đang cố ăn cắp ví tiền của người đàn ông đó.)

Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy giữ yên lặng! Em bé đang ngủ.) 

Bổ sung thêm:

Trong phần trước (Simple Present) chúng ta đã được tìm hiểu sơ qua về các thành phần trong câu, chúng ta đã phần nào hình dung được thế nào là chủ từ, tân ngữ, động từ tobe, trợ động từ, chia động từ... vì vậy, bài lần này rất nhẹ nhàng.

Trong thì hiện tại tiếp diễn, chúng ta được gặp một gương mặt mới: V-ing.

* V-ing là gì?  - V là verb, V-ing đơn giản là động từ thêm đuôi "-ing".

Trong Tiếng Anh, người ta quy ước: động từ + ing = đang diễn ra hành động đó.

Ví dụ:

 drink: uống.                

 drinking: đang uống.

=> I am drinking water. (Tôi đang uống nước.)

Những động từ không chia ở Hiện tại tiếp diễn:

1. Want : muốn

2. Like : thích

3. Love : yêu

4. Need : cần

5. Prefer : thích hơn

6. Believe : tin tưởng

7. Contain : chứa đựng

8. Taste: nếm

9. Suppose : cho rằng

10. Remember : nhớ

11. Realize : nhận ra

12. Understand: hiểu biết

 

13. Depend: phụ thuộc

14. Seem : dường như/ có vẻ như

15. Know : biết

16. Belong : thuộc về

17. Hope : hy vọng

18. Forget : quên

19. Hate : ghét

20. Wish : ước

22. Mean : có nghĩa là

23. Lack : thiếu

24. Appear : xuất hiện

25. Sound : nghe có vẻ như

 

 

5. BÀI TẬP

Bài 1: Chọn dạng động từ đúng ( I’m doing ) hoặc ( I’m not doing)

1. Please don't make so much noise... I’m trying... (I / try) to work.

2. Let's go out now .....It isn’t  ranin.. (it / rain) any more.

3. You can turn off t he radio.......................(I / listen) to it.

4. Kate phoned me last night. She's on holiday in France. ................(she / have) a great t ime and doesn't want to come back.

5. I want to lose weight, so t his week ............. . . ....... .......... .. ..... (I / eat) lunch.

6. Andrew has just started evening classes. .. .................. ........ . .. (he / learn) Japanese

7. Paul and Sally have had an argument. .. .................... ..... .... . ........ (they / speak) to each other.

8. ............ .... (I /get) tired. I need a rest.

9. Tim ....... . .. .................. (work) today. He's taken the day off.

10. .... . . (I / look) for Sophie. Do you know where she is?

Bài 2: Hoàn thành các câu sử dụng động từ sau:

start -  get -  increase - change - rise

1. The population of the world ...increasing...very fast.

2. The world ......... . ................................................. . Things never stay the same.

3. The situation is already bad and it .. .. .... ..... . ......................... .... worse.

4. The cost of living ..... ........... ............... . Every year things are more expensive.

5. The weather ............ to improve. The rain has stopped, and the wind isn't as strong.

6. ĐÁP ÁN

Bài 1:

3. I'm not listening / I am not listening

4. She's having / She is having

5. I'm not eating / I am not eating

6. He's learning / He is learning

7. They aren't speaking / They're not speaking / They are not speaking .

8. I'm getting / I am getting

9. isn't working I 's not working / is not working

10. I'm looking / I am looking

Bài 2:

2. is changing

3. 's getting / is getting

4. is rising

5. is starting

Hy vọng với những kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) và bài tập thực hành trên đây, hoctienganhgiaotieponline.vn tin rằng các bạn đã nắm rõ cách dùng thì này khi sử dụng ngữ pháp tiếng Anh.

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

 

Leave your comment