HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)-Cấu trúc và cách dùng.

Saturday, May 2, 2020

Nhiều bạn thường nhầm lẫn về cách sử dụng giữa thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Vậy trong trường hợp nào thì chúng ta nên sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì được đánh giá là khó nhớ và rất dễ gây nhầm lẫn trong quá trình sử dụng. Hãy cùng học tiếng anh giao tiếp online tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

thi hien tai hoan thanh tiep dien

1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để chỉ sự việc hay hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục trong hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta thường sử dụng thì này để nói về hành động đã xảy ra trong quá khứ và vẫn để lại kết quả trong hiện tại.

Ví dụ: I have been studying French for two months.

(Tôi đã học tiếng Pháp được hai tháng rồi)

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn không dùng cho các động từ chỉ nhận thức, tri giác như see, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong số 12 thì tiếng anh cơ bản mà các bạn bắt buộc phải học nếu muốn thành thạo ngôn ngữ này. Hãy cùng học tiếng anh giao tiếp online tìm hiểu nhé.

2. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn


 

CẤU TRÚC 

VÍ DỤ  

LƯU Ý

CÂU KHẲNG ĐỊNH

>>S + have/has + been + V-ing

- She has been working for this company for 20 years. 

(Cô ấy đã làm việc cho công ty này suốt 20 năm).

S ( I, you, we, they) + have

( He, She, It) + Has

Câu phủ định

>>S + haven't/hasn't + been + V-ing

- He hasn’t been watching TV since last year. 

(Anh ấy đã không xem TV  từ năm ngoái.)

Haven’t = have Not.

Hasn’t = Has Not

Câu nghi vấn

>>Have/has + S + been + V-ing?

- Has He been standing in the rain for more than 1 hours? 

(Anh ấy đứng dưới mưa hơn 1 tiếng đồng hồ rồi phải không?)


 

 

3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

3.1 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại. Nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.

Ví dụ:

- I have been typing this letter for 1 hours. (Tôi đã đánh máy bức thư này được 1 tiếng đồng hồ rồi.)

3.2 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.

Ví dụ:

- I am very tired now because I have been studying hard for 10 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 10 tiếng đồng hồ.)

thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

3. Dấu hiệu giúp bạn nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Since + mốc thời gian

Ex: She has been working since early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

For + khoảng thời gian

Ex: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.).

All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

Ex: They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

4. Bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài 1:

Read the situations and complete the sentences.

1. It's raining.The rain started two hours ago. It's been raining for two hours.

2. We are waiting for the bus. We started waiting for 20 minutes. We ..... for 20 minutes.

3. I'm learning Spanish. I started classes in December. I ..... since December.

4. Mary is working in London. She started working there on 18 January. ....... since 18 January.

5. Our friends always spend their holidays in Italy. They started goingthere years ago. ....... for years.

Bài 2:

Put the verb into the present continuous. (I am –ing) or presentperfect continuous (I have been –ing)

1. Maria has been learning (Maria/ learn) English for two years.

2. Hello, Tom ..... (I/ look) for you. Where have you been?

3. Why ..... (you/ look) at me like that? Stop it!

4. Linda is a teacher ..... (she/ teach) for ten years.

5. ...... (I/ think) about what you said and I've decided to take your advice.

6. 'Is Paul on holiday this week?' 'No, ..... '(he/ work?)

7. Sarah is very tired ..... (she/ work) very hard recently.

Đáp án về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài 1:

2. have been waiting

3. have been learning Spanish

4. she has been working there

5. they've been going there

Bài 2

2. I've been looking

3. are you looking

4. she has been teaching

5. I've been thinking

6. he's working

7. she's been working

Hy vọng bài viết trên đây đã giúp các bạn hiểu rõ về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Chúc các bạn học tốt!

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

 

Leave your comment