HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense)-Cấu trúc và cách dùng

Friday, May 1, 2020

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense) là 1 trong 12 thì cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Nếu muốn học tốt tiếng Anh bạn cần biết và phân biệt rõ với các thì khác. Bạn đã biết gì về công thức và cách dùng của thì này chưa? Hãy cùng học tiếng anh giao tiếp online tìm hiểu thêm trong bài viết dưới đây nhé.

thì hiện tại hoàn thành (present perfect tense)

1. Thì hiện tại hoàn thành là gì?

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nóI. 

2. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

S + have/ has + V3/-ed

CHÚ Ý:

– S = I/ We/ You/ They + have

– S = He/ She/ It + has

Ví dụ:

–  I have graduated from my university since 2012. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

– We have worked for this company for 4 years. (Chúng tôi làm việc cho công ty này 4 năm rồi.)

- She has started the assignment. ( Cô ấy đã bắt đầu với nhiệm vụ.)

S + haven’t/ hasn’t + V3/-ed.

CHÚ Ý:

– haven’t = have not

– hasn’t = has not

Ví dụ:

– We haven’t met each other for a long time.(Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

–  Daniel hasn’t come back his hometown since 2015. (Daniel không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2015.)

- I haven’t started the assignment (Tôi chưa bắt đầu với nhiệm vụ)

Q: Have/Has + S + V3/-ed?

A: Yes, S + have/ has.

      No, S + haven't / hasn't.

Ví dụ:

Have you ever travelled to Vietnam? (Bạn đã từng du lịch tới Việt Nam bao giờ chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

– Has she arrived London yet? (Cô ấy đã tới Luân Đôn chưa?)

Yes, she has./ No, she hasn’t.

- Have you started the assignment? (Bạn đã bắt đầu với công việc, nhiệm vụ

3. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

3.1 Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng khi diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời điểm xảy ra hành động đó là khi nào.

Ví dụ 1: I have done all my homework. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)

Ví dụ 2: He has lost my key. (Anh ấy đã làm mất chìa khóa của tôi.)

He has lost my key

3.2 Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng khi diễn đạt hành động đã bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại

Ví dụ :  They’ve been married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn được 50 năm.)

3.3 Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng khi diễn tả hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm

Ví dụ 1: He has written three books and he is working on another book. (Anh ấy đã viết được 3 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo.)

Ví dụ 2: I’ve played the guitar ever since I was a teenager. (Tôi đã chơi guitar kể từ khi còn nhỏ.)

I’ve played the guitar ever since I was a teenager

3.4 Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng khi sử dụng một mệnh đề với “since” chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu trong quá khứ:

Ví dụ 1: They’ve stayed with us since last week. (Họ đã ở với chúng tôi từ tuần trước.)

Ví dụ 2: I have worked here since I left school. (Tôi đã làm việc ở đây kể từ khi tôi rời trường.)

They’ve stayed with us since last week

3.5 Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng khi diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever)

Ví dụ 1: My last birthday was the worst day I’ve ever had. (Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.)

Ví dụ 2: Have you ever met George? Yes, but I’ve never met his wife. (Bạn đã bao giờ gặp George chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp vợ anh ta)

My last birthday was the worst day I’ve ever had

3.6 Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng khi  diễn tả về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

Ví dụ 1: I can’t get my house. I’ve lost my keys. (Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi.)

Ví dụ 2: Teresa isn’t at home. I think she has gone shopping. (Teresa không có ở nhà. Tôi nghĩ cô ấy đã đi mua sắm.)

Teresa isn’t at home. I think she has gone shopping

Lưu ý đặc biệt: Trong một số trường hợp, ta sử dụng trạng thái quá khứ phân từ của động từ TO BE: BEEN như một dạng quá khứ phân từ của động từ GO.

Trong các thì tiếng Anh, "thì hiện tại hoàn thành" và "thì quá khứ đơn" là 2 thì rất nhiều bạn dễ bị nhầm lẫn cách sử dụng. Chính vì vậy, các bạn lưu ý thật kỹ để sử dụng thì tiếng Anh thật hợp lý trong ngữ cảnh nhé!

thì hiện tại hoàn thành (present perfect)

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành có các dấu hiệu nhận biết sau đây:

- just, recently, lately: gần đây, vừa mới

 - already: rồi

 - before: trước đây

 - ever: đã từng

- never: chưa từng, không bao giờ

 - yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

 

- for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …) ví dụ: for 2 months: trong vòng 2 tháng

 - since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)

 - so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

 - in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. Qua ( Ví dụ: During the past 2 years: trong 2 năm qua)

 

 

5. Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài tập 1: Trả lời các câu hỏi dựa vào từ trong ngoặc

1. Would you like something to eat?

 No, thanks. ..... I have just had lunch... (I / just / have / lunch)

 2. Do you know where Julia is?

Yes, .................................. ................................................. .. ..... ............. . .. (I / just / see / her)

 3. What time is David leaving?

.....................................................................................................................(He / already / leave)

4. What's in the newspaper today?

I don't know. .. ............................................................. .............................. (I / not / read / it / yet)

5. Is Sue com ing to the cinema with us?

No, ....... .. ............................................................................. .... .. (She / already / see / the film)

6. Are your friends here yet?

Yes, .. ................ ..........................................................................................  (they / just / arrive)

7. What does Tim think about your plan?

...........................................................................................................(we / not / tell / him / yet)

Bài tập 2: Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành

1. I started cooking for the dinner 2 hours ago.

2. This morning I was expecting a message. Now I have it.

3. Dan didn’t have a beard before. Now he has a beard.

4. The temperature was 22 degrees. Now it is only 15.

5. My English wasn’t very good. Now it is better.

6. Kim is looking for her key. She can’t find it.

 

6. Đáp án thì hiện tại hoàn thành

Bài tập 1:

2. Yes, I've just seen her.

Yes, I have just seen her.

or Yes, I just saw her.

3. He's already left.

He has already left.

or He already left.

4. I haven't read it yet.

or I didn't read it yet.

5. No, she's already seen the film.

No, she has already seen.

or No, she already saw.

 6. Yes, they've just arrived.

 Yes, they have just arrived.

or Yes, they just arrived.

7. We haven't told him yet.

or We didn't tell him yet.

Bài tập 2

1. I have cooked for the dinner for 4 hours.

2. The message has arrived.

3. Dan has grown a beard.

4. The temperature has fallen.

5. My English have im

Với những kiến thức về thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) và bài tập thực hành trên đây, hoctienganhgiaotieponline.vn tin rằng các bạn đã nắm rõ và có thể vận dụng trơn tru khi sử dụng ngữ pháp tiếng Anh nói chung và khi làm bài tập nói riêng.

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

 

Leave your comment