HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Phân biệt nội động từ và ngoại động từ trong Tiếng Anh

Wednesday, April 15, 2020

Nội động từ và ngoại động từ là những dạng cấu trúc ngữ pháp khá dễ gây nhầm lẫn. Tại sao động từ này lại chia thành 2 loại chi cho phức tạp vậy, khi tìm hiểu trong bài viết dưới đây, bạn sẽ hiểu rõ tất tần tật về 2 loại từ này, cách sử dụng của chúng thì có gì khác nhau, từ đó có thể dễ dàng đạt được kết quả cao trong học tập.  Hiểu được điều đó ngày hôm nay hoctienganhgiaotieponline.vn sẽ hướng dẫn cho các bạn cách sử dụng chủ thể ngữ pháp này một cách dễ nhất nhé!

noi dong tu va ngoai dong tu

1. Nội động từ (Intransitive verbs).

Nội động từ là những động từ không cần thêm tân ngữ trực tiếp đi kèm nhưng vẫn diễn tả đủ ý nghĩa của câu. Nội động từ diễn tả hành động nội tại của người viết hay người nói – những chủ thể thực hiện hành động. Hành động này không tác động trực tiếp đến bất cứ đối tượng nào.

Nội động từ thường có 2 đặc điểm chính:

- Là một động từ hành động( action verbs) diễn tả một hoạt động nội tại của người viết hay người nói. Một số nội động từ thường được sử dụng như: arrive, go, lie, sneeze, sit, die….

- Không có đối tượng trực tiếp nhận hành động .

Công thức: Subject + verb (S + V)

Ví dụ:

  • The baby smiled – Đứa bé mỉm cười.

Trong trường hợp này “Smiled” là nội động từ (intransitive verb).

To escape the midday sun, the cats lie in the shade under our cars - Để tránh nắng, những chú mèo nằm trong bóng râm dưới những chiếc xe của chúng tôi.

Tương tự như vậy trong câu trên "Lie" là nội động từ

  •  She walks.
  •  Birds fly.
  •  She walks in the garden.
  •  Birds fly in the sky.
  •  Children play in the park.

2. Ngoại động từ (transitive verbs).

Ngoại động từ là loại từ mà theo sau nó luôn được sử dụng với tân ngữ (tân ngữ có thể là danh từ, cụm danh từ, đại từ) nhằm diễn tả người hoặc vật bị tác động bởi một hành động của động từ. Nếu thiếu tân ngữ câu sẽ không hoàn chỉnh.

Ngoại động từ thường là những động từ như: like, eat, love, hate, play, go, make, buy, face,…

Công thức: Subject + verb+ Object (S+ V+ O)

Ví dụ:

  •  She brings an umbrella.
  •  She cut the cake.
  •  They play badminton.
  •  I eat an apple.

Trong câu “I eat an apple” không thể nói “I eat” vì khi đó nội dung của câu chưa hoàn chỉnh và người nghe sẽ không hiểu bạn đang muốn nói điều gì. Vì thế, để làm sáng tỏ ý câu trên, cần phải sử dụng thêm một tân ngữ là “an apple” để bổ trợ cho câu rõ ý.

Lưu ý: 

Tân ngữ có 2 loại là tân ngữ trực tiếp (direct subject) và tân ngữ gián tiếp (indirect subject), trong câu có một số động từ vẫn thường sử dụng với một tân ngữ trực tiếp và một tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ:

He brought

her

a glass of water.

[Tân ngữ gián tiếp]

[Tân ngữ trực tiếp]

He sent

her

a letter.

[Tân ngữ gián tiếp]

[Tân ngữ trực tiếp]

  • Tân ngữ trực tiếp bị tác động trực tiếp bởi động từ trong câu.
  • Tân ngữ gián tiếp chỉ có vai trò bổ ngữ cho động từ trong câu.

Dưới đây là một số ngoại đông từ thường được sử dụng trong câu với tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp:

Ngoại động từ

Ví dụ

give

Pat gave me a book for my birthday.

buy

Can I buy you a drink?

pass

Paul passed her a cup of coffee.

make

Shall I make us some lunch?

sell

Jenny was trying to sell me her car.

take

We took Maria some flowers and wine.

show

Show me your holiday photos.

offer

The company has offered me a job.

leave

Leave me a message and I’ll get back to you.

wish

Everyone wished us all the best for the future.

lend

Could you lend me £20?

cost

Ben’s mistake cost him his job.

 

3. Tổng hợp một số động từ vừa là nội động từ vừa là ngoại động từ.

Một động từ hành động với một đối tượng trực tiếp là nội động từ. Trong khi một động từ hành động không có đối tượng trực tiếp là ngoại động từ!

Một số động từ có thể làm nội động từ trong câu này và làm ngoại động từ trong câu khác, nghĩa của chúng có thể thay đổi. Hãy xem các ví dụ sau:

Động từ

Ngoại động từ (Transitive )

Nội động từ (Intransitive)

move

Could you move your car please?

The trees were moving in the breeze.

start

Taylor was found guilty of starting the fire.

The match starts at 3 p.m.

change

Marriage hasn’t changed her.

The area’s changed greatly in the last decade.

close

Close your eyes; I’ve got a surprise for you.

Most shops here close at 5.30 p.m.

open

Open the window; it’s too hot in here!

The museum opens at 10 a.m.

stop

Greg tried to stop her from leaving.

When the rain stopped, we went for a walk.

do

Have you done your coursework?

Joe’s doing well in his new job.

set

Kate set a chair next to the bed.

The sun was setting and a red glow filled the sky.

run

Michelle used to run a restaurant.

The path ran over the hill.

live

Our cat lived till he was 10.

He was living a life of luxury abroad.

wash

Have you washed your hands?

washed, dressed, and went out.

write

Write your name here.

Kevin couldn’t read or write.

 

Bài tập.

>>> Dưới đây là một số bài tập về Intransitive verbs và transitive verbs có đáp án cho bạn luyện tập.

I. Put the verbs in the correct column.

sleep

answer

park

read

give

buy

happen

move

arrive

live

shake

rise

ring

tell

explain

win

burn

drop

occur

exist

 

transitive

intransitive

either transitive

or intransitive

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

 

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

_____________

 

II. Complete each sentences with a suitable verb in the box. Put the verbs in the correct tenses.

burn               win                live                  give

tell                 drink             explain            ring

 

1. We _____________ here for 40 years.

2. I ____________ the bell, but no one answered it.

3. William _____________ too much recently, which makes his parent really worried.

4. If you had played for us, we ________________ the game.

5. Gerald ______________ the situation to me, but I couldn’t understand it at all.

6. The firm ______________ him a gold watch when he retired.

7. The fire ______________ furiously, but the fire brigade put it out.

8. The truth ______________ to you soon.

 Đáp án:

I. Put the verbs in the correct column.

transitive

intransitive

either transitive

or intransitive

give

answer

buy

tell

park

explain

read

arrive

live

happen

occur

rise

exist

sleep

ring

burn

drop

shake

move

win

II. Complete each sentence with a suitable verb in the box. Put the verbs in the correct tenses.

Feedback:

1. have lived

2. rang

3. have drunk

4. would have won

5. explained

6. gave

7. burnt

8. will be

 

Các bạn nhớ luyện tập thường xuyên để không nhầm lẫn về nội động từ và ngoại động từ  trong Tiếng Anh nhé!

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

Leave your comment