HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Phân biệt thì quá khứ đơn - Thì hiện tại hoàn thành

Friday, May 15, 2020

Để nắm rõ hơn  về 12 thì cơ bản của ngữ pháp Tiếng Anh, chúng ta cần phải biết phân biệt một số thì thường khiến chúng ta hay nhầm lẫn, trong đó có 2 thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành. Hãy cùng học tiếng anh giao tiếp online phân biệt thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành nhé!

thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành

Để hiểu thêm về thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành các bạn xem chi tiết bài viết: 

>>>>>Thì quá khứ đơn (Simple past tense) –Cấu trúc và cách dùng.

>>>>>Thì Hiện Tại hoàn thành (Present perfect tense) –Cấu trúc và cách dùng.

1. Cấu trúc thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành

1.1 Thì Quá khứ đơn

Khẳng địnhS + V-ed/V2 ….
I went to the movies yesterday.  (Hôm qua tôi đi xem phim.)

- Phủ định: S + did not (didn’t) + V ….
He didn’t go to the movies yesterday.  (Hôm qua anh ấy không đi xem phim.)

- Nghi vấn: Did + S + V …?
Did they go to the movies yesterday?  (Hôm qua họ có đi xem phim không?)

1.2 Thì hiện tại hoàn thành

- Khẳng địnhS + have (’ve)/has (’s) + V3 ….
I have already taken the English test.  (Tôi đã làm bài thi tiếng Anh rồi.)

- Phủ định: S + have not (haven’t)/has not (hasn’t) + V3 ….
He hasn’t taken the English test yet.  (Anh ấy vẫn chưa làm bài thi tiếng Anh.)

- Nghi vấn: Have/Has + S + V3 …?
Have they taken the English test yet?  (Họ đã làm bài thi tiếng Anh chưa?)

2. Các dấu hiệu nhận biết giữa thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành.

2.1. Thì quá khứ đơn
- yesterday (hôm qua)
Yesterday I stayed at home.  (Tôi ở nhà vào ngày hôm qua.)
- last … (last week, last month, last year, …) (... trước)
She got married last year.  (Cô ấy kết hôn vào năm ngoái.)
- … ago (two years ago, centuries ago, …) (... trước)
I graduated from university three years ago.  (Tôi tốt nghiệp đại học ba năm trước đây.)
- in + past time (in 1990, in the 19th century, …) (vào thời điểm ...)
He was born in 1995.  (Anh ấy sinh năm 1995.)

2.2. Thì hiện tại hoàn thành

already (đã ...rồi)
I have already cooked dinner.  (Tôi đã nấu bữa tối rồi.)
yet (chưa)
Have you spoken to him yet?  (Bạn đã nói chuyện với anh ấy chưa?)
just (vừa mới)
He’s just finished his homework.  (Anh ấy vừa mới hoàn thành bài tập về nhà của anh ấy.)
recently (gần đây)
He has bought a new car recently.  (Gần đây anh ấy mua một chiếc xe hơi mới.)
ever (đã từng)
Have you ever visited Paris?  (Bạn đã từng đến thăm Paris chưa?)
never (chưa bao giờ)
I have never seen a lion.  (Tôi chưa bao giờ nhìn thấy một con sư tử.)
since (kể từ)
She’s been ill since Monday.  (Cô ấy bị ốm từ hôm thứ Hai.)
for (trong khoảng)
My daughter has been ill for two days.  (Con gái của tôi bị ốm hai ngày rồi.)

thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành

3.  Cách sử dụng khác nhau giữa thì quá khư đơn và thì hiện tại hoàn thành.
3.1. Xét về thời điểm diễn ra của sự việc trong quá khứ
Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Còn thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm không xác định trong quá khứ.

Ví dụ:
I saw the Eiffel Tower in 2007. (past simple)

I have seen the Eiffel Tower. (present perfect)

3.2. Xét về thời điểm hoàn thành

Thì quá khư đơn diễn tả thời gian diễn ra đã kết thúc trong quá khứ, còn thì hiện tại hoàn thành mô tả thời gian diễn ra còn xảy ra đến hiện tại.

We lived Japan in from 1995-1998. (a time period that started and ended in the past) (past simple)

I’ve worked as a teacher since 2011. (a time period that started in the past, and continues until now) (present perfect)

3.3. Xét về hành động
Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và lặp đi lặp lại trong quá khứ. Còn Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và kết quả của hành động.
Ví dụ:

First, he read book and then he watched movie. (past simple)

He went to the cinema every weekend last year. (past simple)

Have you ever seen this movie? (present perfect)

She has already watched this movie 3 times. (present perfect)

4. Các ví dụ khác minh họa sự khác biệt giữa thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành

Thì quá khứ đơn

Thì hiện tại hoàn thành

Jason lost his key yesterday so he couldn’t get into the room

.Jason has lost his key so he can’t get into the room.

Ở đây chúng ta nói tới bản thân việc bị mất khoá ngày hôm qua nên hôm qua Jason không vào được nhà. Người nói không đề cập đến chuyện Jason đã tìm được chìa khoá hay chưa. .

Trong câu này, chúng ta không chỉ nói tới một hành động xảy ra ở quá khứ mà tập trung vào hậu quả của nó ở thì hiện tại. Hiện tại thì Jason chưa có chìa khoá và anh ta chưa vào được nhà

 

Một số ví dụ khác:

  • I have bought a new house. Do you want to come and have a look?

Tôi mới mua nhà. Bạn có muốn tới xem một chút không?

  • Yesterday, I bought a new house which is located near my office.

Tôi mua một ngôi nhà gần nơi làm việc vào ngày hôm qua.

  • I haven’t read the newspaper. I don’t know whether they provided a regular updates about the King’s health or not.

Tôi đã không đọc báo. Tôi không biết họ đã cập nhật tin tức về sức khoẻ nhà vua hay chưa.

  • I left school in 2000. I have received highschool education recently, and thanks to it I got my job now.

Tôi đã dừng học vào năm 2000. Tôi đã được học cấp 3 gần đây và nhờ đó tôi kiếm được công việc hiện tại.

  • When was this book published? It was published in 2000.

Quyển sách này được xuất bản vào lúc nào? Nó đã được xuất bản vào năm 2000.

 

Hy vọng bài viết trên đây đã giúp các bạn có thể phân biệt thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành.

Chúc các bạn học tốt!

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

Leave your comment