HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Phân biệt thì hiện tại hoàn thành-thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Thursday, May 14, 2020

Trong quá trình học Tiếng Anh của chúng ta, có 12 thì Tiếng anh cơ bản và đối với mỗi thì ta đều có cách sử dụng, cấu trúc riêng biệt. Trong số đó, có hai thì là thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khiến rất nhiều bạn nhầm lẫn. Hãy cùng học tiếng anh giao tiếp online vn phân biệt hai thì này nhé!

phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

 

Để hiểu về thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn các bạn xem chi tiết bài viết: 

 

>>>>>Thì Hiện hoàn thành (Present perfect tense) –Cấu trúc và cách dùng.

 

>>>>>Thì Hiện Tại hoàn thành Tiếp diễn (Present perfect continuous tense) –Cấu trúc và cách dùng.

 

1. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Thì hiện tại hoàn thành: Sử dụng với hành động đã hoàn thành. Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ ràng.
Ex: I have played  this game three times.
(Tôi đã từng chơi trò này 3 lần rồi, và kết quả là  bây giờ tôi không còn chơi nữa.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Nhấn mạnh đến sự liên tiếp của một hành động, Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt.
Ex: I have been learning English since early morning.(Tôi học tiếng Anh từ sáng sớm.)

 

Hiện tại hoàn thành

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

(+)

S + have/has + V3

S + have/has + been + V-ing

(-)

S + have/has + not + V3

S + have/has + not + been + V-ing

(?)

Have/Has + S + V3 ?

- Yes, S + have/has

- No, S + have/has + not

Have/has + S + V-ing ?

- Yes, S + have/has

- No, S + have/has + not

 

 

 Nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động

Ex: I have read this book three times

 

Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động

Ex: She has been waiting for him all her lifetime

 

 

 

Được sử dụng trong một số công thức sau:
- I have studied English since I was 6 years old
- He has played squash for 4 years
- I have been to London twice
- I have never seen her before
- She has just finished her project
- She has already had breakfast
- He has not met her recently

Được sử dụng trong một số công thức sau:

- I have been running all the afternoon
- She has been hoping to meet him all day long
- I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning.
- How long have you been playing the piano?
- She has been teaching here for about 12 years

 

 

Signal Words:
Ever, never, just, already, recently, since, for

 

Signal Words:

All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long..

2. Bài tập thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hoàn thành các câu cho đúng. Sử dụng các động từ trong ngoặc.

1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it and now he is on page 53.

  • He has been reading for two hours. (read)
  • He has read 53 pages so far. (read)

2. Rachel is from Australia. She is traveling around Europe at the moment. She began her trip three months ago.

  • She .................................................................... for three months. (travel)
  • ........................................................................... six countries so far. (visit)

3. Patrick is a tennis player. He began playing tennis when he was ten years old. This year he won the national championship again- for the fourth time.

  • ....................................................... the national championship four times. (win)
  • ……....................................................................... since he was ten. (play)

4 When they left college, Lisa and Sue started making films together. They still make films.

  • They ..............................................................films since they left college. (make)
  • ............................................................... five films since they left college. (make)

3. Đáp án thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

2. She's been traveling I She has been traveling

She's visited? She has visited

3. He's won? He has won ...

He's ? He has been playing tennis

4. They've ? They have been making (films ... )

They've ? They have made (five films ... )

 

Hy vọng bài viết trên đây đã giúp các bạn có thể phân biệt thì hiện hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Chúc các bạn học tốt!

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

 

 

Leave your comment