HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Phân biệt thì hiện tại đơn - Thì hiện tại tiếp diễn.

Wednesday, May 13, 2020

Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn thường khiến nhiều bạn lẫn lộn, không biết chúng khác nhau cái gì trong cấu trúc và ý nghĩa. Hãy cùng học tiếng anh giao tiếp online phân biệt thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn nhé!

 thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

Để hiểu về thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn các bạn xem chi tiết bài viết: 

>>>>>Thì Hiện Tại Đơn (Simple present tense) –Cấu trúc và cách dùng.

>>>>>Thì Hiện Tại Tiếp diễn (Simple present tense) –Cấu trúc và cách dùng.

 

1. Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Thì hiện tại đơn (simple present tense): là thì dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật, hoặc diễn tả chân lý sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

  ➢ I walk to school every day. ( Tôi đi học hằng ngày)

  ➢ He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

Thì hiện tại tiếp diễn: được dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Ví dụ:

➢ I am playing football with my friends . (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

2. Cấu trúc thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn.

 

HIỆN TẠI ĐƠN

 

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

+

S + V(s/es)
He plays tennis.

S + am/is/are + Ving
The children are playing football now.

S + do not/ does not + Vinf
She doesn’t play tennis.

S + am/is/are + not + Ving
The children are not playing football now.

?

Do/Does + S + Vinf?
Do you play tennis?

Am/Is/Are + S + Ving?
Are the children playing football now?

 

thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

3. Cách dùng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn:        
                                                                                               

HIỆN TẠI ĐƠN

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Diễn đạt một thói quen ( a habit)
 
Ex: I usually go to bed at 11 p.m
 
2. Diễn đạt một lịch trình có sẵn ( a schedule)
 
Ex: The plane takes off at 3 p.m this afternoon
 
3. Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:
 
Ex: What will you do if you fail your exam?
 
4. Sử dụng trong một số cấu trúc (hay xuất hiện trong đề thi)
 
- We will wait, until she comes.
- Tell her that I call as soon as she arrives home
- My mom will open the door when/whenever/every time he comes home

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói

Ví dụ: They are watching TV now. (Bây giờ họ đang xem TV.)

 

2. Diễn tả sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói

Ví dụ: I am finding a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.)

 

3. Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch cố định

Ví dụ: I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow. (Tôi đã mua vé hôm qua. Ngày mai tôi sẽ bay tới New York.)

 

4. Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về việc gì trong câu sử dụng “always”

Ví dụ: He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.)


5. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn.

 

HIỆN TẠI ĐƠN

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

•       every ...
•       always
•       often                                            
•       normally
•       usually
•       sometimes
•       seldom
•       never
•       first
•       then

•       at this moment
•       at the moment
•       at this time
•       today
•       now
•       right now
•       for the time being (now)
•       Listen!
•       Look!

Một số động từ không có dạng V-ing

Những động từ sau đây chỉ dùng ở dạng Đơn:
•       state: be, cost, fit, mean, suit
Example: We are on holiday.
•       possession: belong, have
Example: Sam has a cat.
•       senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
Example: He feels the cold.
•       feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
Example: Jane loves pizza.
•       brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand
Example: I believe you.

 

Hy vọng với những kiến thức về phân biệt thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn, hoctienganhgiaotieponline.vn tin rằng các bạn đã nắm rõ cách dùng thì này khi sử dụng ngữ pháp tiếng Anh.

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

Leave your comment