HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Giới từ trong Tiếng Anh - quy tắc và cách sử dụng chúng!

Thursday, April 9, 2020

Giới từ thuộc nhóm từ loại được sử dụng khá nhiều trong tiếng Anh. Giới từ  thường được dùng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ sự liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ này với các thành phần khác trong câu. Đặc biệt với những câu chứa thời gian thì giới từ thuộc 1 trong những thành phần không thể thiếu.

gioi tu trong tieng anh

1. Giới từ là gì?

Trong ngữ pháp Tiếng Anh, giới từ (preposition) là một bộ phận lời nói giới thiệu, giới từ được đặt vào câu sẽ chỉ ra mối quan hệ giữa những điều được đề cập trong câu ấy.

Ví dụ, trong câu “The cat sleeps on the sofa” (Con mèo ngủ trên ghế sofa), từ “on” là một giới từ, giới thiệu 1 danh từ thứ 2 có trong câu “on the sofa”

2. Nguyên tắc sử dụng giới từ

Vị trí của giới từ: Giới từ có vị trí đứng riêng của mình trong câu, dưới đây là vị trí của một số giới từ cơ bản trong tiếng Anh

Trước danh từ:

In the morning: Vào buổi sáng

On Monday: Vào thứ 2

Sau động từ:

Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ

+ The book is on the table = Quyển sách ở trên bàn.

+ I live in Ho Chi Minh city = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.

+ He picked me up (from the airport) yesterday = Anh ấy đã đưa tôi lên ( từ sân bay)  ngày hôm qua

Sau tính từ:

+ I’m not worried about living in a foreign country = Tôi không lo lắng về việc sống ở nước ngoài.

+ He is not angry with you = Anh ấy không giận bạn.

3. Chức năng giới từ trong tiếng Anh

Dựa vào chức năng mà giới từ được phân loại như sau:

1) Giới từ chỉ thời gian:

- At: vào lúc (thường đi với giờ) - I get up at 6.00

- On: vào (thường đi với ngày) - on Monday, on Tuesday...

- In: vào (thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ) - On my birthday, on Saturday

- Before: trước - Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden

- After: sau - After David had gone home, we arrived

- During: (trong khoảng) đi với danh từ chỉ thời gian - I fell asleep during the film

2) Giới từ chỉ nơi chốn:

- At : tại (dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay…) - The teacher is at the desk

- In : trong (chỉ ở bên trong) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục…)

Coffee 2 in 1, I’m working in Hanoi

- On, above, over : trên - The cat sleeps on the box

3) Giới từ chỉ sự chuyển dịch:

- To, into, onto : đến, tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật, địa điểm

I go into the garden, the boat was driven onto the rocks

- Across : ngang qua – A bird is flying across

- Along : dọc theo - I knew it all along

- Round, around, about: quanh - a round voyage Halong bay

4) Giới từ chỉ thể cách:

- With: với- I’m shopping with my brother

- Without: không, không có- to travel without a ticket

- According to: theo - according to the archives, he was born in Paris

- In spite of : mặc dù - In spite of eating KFC regularly Giang remained slim

- Instead of : thay vì - I’ll have coffee instead of tea

5) Giới từ chỉ mục đích:

- To : để

- In order to : để- She gave up work in order/so as to have more time with the children

- For : dùm, dùm cho - He signed it for me, Let me do it for you

- So as to: để -  She works hard so as to have a better life in the future

6) Giới từ chỉ nguyên do:

- Thanks to : nhờ ở

Thanks to your help, I passed the exam (nhờ sự giúp đỡ của bạn mà tôi thi đậu)

- By means of : nhờ, bằng phương tiện

2.1  Giới từ chỉ thời gian

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

At (vào lúc)

Chỉ thời điểm

At 5pm, at midnight, at noon,…

Nói về những kì nghỉ (toàn bộ một kì nghỉ)

At the weekend, at Christmas, …

In (trong)

Chỉ một khoảng thời gian dài : tháng, mùa, năm

In September, in 1995, in the 1990s

Chỉ một kì nghỉ cụ thể, một khóa học và các buổi trong ngày.

In the morning, in the afternoon,…

On (vào)

Chỉ ngày trong tuần hoặc ngày tháng trong năm

On Monday, on Tuesday ,…

On 30th October…

Chỉ một ngày trong kì nghỉ hoặc các buổi trong 1 ngày cụ thể

On Christmas Day,

On Sunday mornings …

 gioi tu chi thoi gian

Một số giới từ trong tiếng Anh chỉ thời gian khác

DURING (trong suốt một khoảng thời gian)

FOR (trong khoảng thời gian hành động hoặc sự việc xảy ra)

SINCE (từ, từ khi)

FROM … TO (từ … đến …)

BY (trước/ vào một thời điểm nào đó)

UNTIL/ TILL (đến, cho đến)

BEFORE (trước) AFTER (sau)

 

3.2 Giới từ chỉ nơi chốn

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

At (ở, tại)

Chỉ một địa điểm cụ thể

At home, at the station, at the airport …

Dùng trước tên một tòa nhà khi ta đề cập tới hoạt động / sự kiện thường xuyên diễn ra trong đó

At the cinema, …

Chỉ nơi làm việc, học tập

At work , at school, at college …

In (ở trong, trong)

Vị trí bên trong 1 diện tích hay một không gian 3 chiều

In the room, in the building, in the park …

Dùng trước tên làng, thị trấn, thành phố, đất nước

In France, in Paris, …

Dùng với phương tiện đi lại bằng xe hơi / taxi

In a car, in a taxi

Dùng chỉ phương hướng và một số cụm từ chỉ nơi chốn

In the South, in the North ,…

in the middle, in the back …

On (Trên, ở trên)

Chỉ vị trí trên bề mặt

On the table, on the wall …

Chỉ nơi chốn hoặc số tầng (nhà)

On the floor, on the farm, …

Phương tiện đi lại công cộng/ cá nhân

On a bus, on a plane, on a bicycle…

Dùng trong cụm từ chỉ vị trí

On the left, on the right…

gioi tu chi noi chon

Một số giới từ trong tiếng Anh chỉ nơi chốn khác

ABOVE (cao hơn, trên) BELOW (thấp hơn, dưới)

OVER (ngay trên) UNDER (dưới, ngay dưới)

INSIDE – OUTSIDE (bên trong – bên ngoài)

IN FRONT OF (phía trước) BEHIND (phía sau)

NEAR (gần – khoảng cách ngắn)

BY, BESIDE, NEXT TO (bên cạnh)

BETWEEN (ở giữa 2 người/ vật) AMONG (ở giữa một đám đông hoặc nhóm người/ vật)

 

3.3 Giới từ chỉ chuyển động

TO (đến, tới một nơi nào đó)

FROM (từ một nơi nào đó)

ACROSS (qua, ngang qua)

ALONG (dọc theo)

ABOUT (quanh quẩn, đây đó)

INTO (vào trong) – OUT OF (ra khỏi)

UP (lên) – DOWN (xuống)

THROUGH (qua, xuyên qua)

TOWARDS (về phía)

ROUND (quanh, vòng quanh)

 

3.4. Các loại giới từ khác trong tiếng Anh khác

Ngoài các giới từ chính đã được liệt kê ở trên, các giới từ và cụm giới từ sau đây được dùng để diễn tả:

– Mục đích hoặc chức năng: for, to, in order to, so as to (để)

For + V-ing/Noun

VD: We stopped for a rest. (Chúng tôi dừng lại để nghỉ ngơi)

To/In order to/ So as to + V-bare infinitive

VD: I went out to/in order to/so as to post a letter. (Tôi ra ngoài để gửi thư)

 – Nguyên nhân: for, because of, owning to + Ving/Noun (vì, bởi vì)

VD: We didn’t go out because of the rain. (Vì trời mưa nên chúng tôi không đi chơi.)

 – Tác nhân hay phương tiện: by (bằng, bởi), with (bằng)

VD: I go to school by bus. (Tôi tới trường bằng xe buýt.)

You can see it with a microscope. (Anh có thể quan sát nó bằng kính hiển vi.) 

 – Sự đo lường, số lượng: by (theo, khoảng)

VD: They sell eggs by the dozen. (Họ bán trứng theo tá.)

– Sự tương tự: like (giống)

VD: She looks a bit like Queen Victoria. (Trông bà ấy hơi giống nữ hoàng Victoria.)

 – Sự liên hệ hoặc đồng hành: with (cùng với)

VD: She lives with her uncle and aunt. (Cô ấy sống cùng với chú thím.)

 – Sự sở hữu: with (có), of (của)

VD: We need a computer with a huge memory. (Chúng tôi cần một máy tính có bộ nhớ thật lớn.)

 – Cách thức: by (bằng cách), with (với, bằng), without (không), in (bằng)

VD: The thief got in by breaking a window. (Tên trộm vào nhà bằng cách đập cửa sổ.) 

5. Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ

Sai lầm 1: Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó:

Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về

Lần sau gặp chữ : discuss _____ (thảo luận về) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.

Sai lầm 2: Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ:

Trước đó ta gặp : in the morning

Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai (đúng ra phải dùng on )

Sai lầm 3: Bị tiếng Việt ảnh hưởng:

Tiếng Việt nói: lịch sự với ai; nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => nên thay bằng từ: important (quan trọng) với/ đối với

6. Quy tắc hình tam giác trong giới từ

Quy tắc hình tam giác được biết tới như là 1 quy tắc giúp ghi nhớ cách dùng giới từ IN ON AT. Ba giới từ chỉ thời gian, vị trí "in", "on", "at" rất dễ gây nhầm lẫn. Quy tắc hình phễu được khá nhiều người sử dụng để giúp bạn giải quyết vấn đề này. Tưởng tượng cách sử dụng "in","on'', "at" như một tam giác ngược, hoặc chiếc phếu. Chiếc phễu này lọc dần các cụm từ chỉ thời gian, địa điểm với quy tắc giảm dần mức độ chung chung, tăng dần mức độ cụ thể.

 gioi tu trong tieng anh

  • In

To nhất của phễu là giành cho giới từ in - chỉ những thứ lớn nhất, chung chung nhất. Với thời gian, "in" dùng trước những từ chỉ thời gian khái quát nhất như "century" (thế kỷ) cho đến "week" (tuần).

Ví dụ: in the 20th century, in the 1980’s, in March, in the third week of April, in the future.

Ngoại lệ: in + buổi: in the morning, in the evening, in the afternoon

Về địa điểm, "in" dùng cho những địa điểm lớn như country (quốc gia), cho đến village, neighborhoods (làng, vùng).

Ví dụ: In the United States, in Miami, in my neighborhood. "In" dùng thời gian từ chung nhất cho đến week (tuần), địa điểm từ chung nhất cho đến thị trấn, làng xóm ngoại trừ in the morning, afternoon, evening.

  • On

Phần giữa của phễu giành cho "on", tương ứng với địa điểm cụ thể hơn, thời gian chi tiết hơn so với ""in". Về thời gian, "on" dùng cho ngày cụ thể, hoặc một dịp nào đó.

Ví dụ: on my birthday, on Saturday, on the weekend (United States), on June 8th.

Ngoại lệ: on my lunch break. Về địa điểm, "on" dùng cho một vùng tương đối dài, rộng như đường phố, bãi biển...

Ví dụ: on Broadway Street, on the beach, on my street.

  • At

Phần chóp phễu, tương ứng với thời gian địa điểm cụ thể nhất, giành cho giới từ "at". Về thời gian, "at" dùng cho mốc thời gian cụ thể, thời điểm, khoảnh khắc.

Ví dụ: at 9:00 PM, at lunch, at dinner, at the start of the party, at sunrise, at the start of the movie, at the moment.

Ngoại lệ: at night. Về địa điểm, "at" dùng cho địa chỉ, địa điểm cụ thể.

Ví dụ: at 345 broadway street, at the store, at my house. Như vậy, cách dùng giới từ về thời gian, địa điểm của ba giới từ "in", "on", "at" tuân theo quy tắc hình phễu, ngoại trừ một vài ngoại lệ như trên.

Bài tập: Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống

1.We’ll buy a smaller house when the children have grown _______ and left home.

2. The computer isn’t working. It broke _________ this morning.

3. My headaches have been much better since I gave ________ drinking coffee.

4. I turned _______ their offer because they weren’t going to pay me enough money.

5. It was not a problem. We looked _______ his number in the telephone book.

6. Helen takes ________ her mother in many ways.

7. We need to set ________ early tomorrow.

8. The plane took ________ very quickly.

9. Anne’s leaving ________ London tomorrow morning.

10. Your friend is always complaining _______ her job.

11. If there was a technical failure, Gagarin might never get _______ to the Earth.

12. Courses like shoemaking or glass engraving provide people ________ practical skills they can do with their hands.

13.She is famous _______ her beautiful face and sweet voice.

14. We are all aware ________ the importance of the environment protection.

15. His opinion is different _________ mine.

16. If you don’t pay attention _________ the teacher, you won’t understand the lesson.

17. I’m not familiar______ his name, but his face seems familiar_____ me.

18. We were very grateful_______ our friends for all of their assistance.

19. No one knew precisely what would happen ______ a human being in space.

20..How would the mind deal ______ the psychological tension?

Đáp án:

1. up 2. down 3. up 4. down 5. up 6. after 7. off 8. off 9. for 10. about 11. back 12. with 13. for 14. of 15. from 16. to 17. with 18. to 19. to 20. with

 

Các bạn nhớ luyện tập thường xuyên để không nhầm lẫn về các loại giới từ trong Tiếng Anh này nhé!

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

Leave your comment