HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Động từ trong Tiếng Anh-Phân loại và cách sử dụng!

Sunday, April 5, 2020

Động từ là thành phần quan trọng của câu trong Tiếng Anh. Đôi khi trong những câu đặc biệt, bạn chỉ cần sử dụng 1 động từ thôi là đủ. Động từ thường truyền tải những thông tin mấu chốt của câu bao gồm: từ/ nhóm từ diễn đạt hành động (say, love, do), sự kiện (happen), trạng thái (exist), …Đôi khi trong những câu đặc biệt, bạn chỉ cần sử dụng 1 động từ thôi là đủ. Hãy cùng hoctienganhgiaotieponline.vn tìm hiểu về phần này nhé!

 dong tu trong tieng anh

1. KHÁI NIỆM

Động từ là từ dùng để diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ trong câu

Ví dụ: 

Tom kicked the ball. – Tom thực hiện hành động đá quả bóng. Quả bóng là đối tượng nhận tác động của hành động (object of the verb).

The sky is blue. – is ở đây không thể hiện hành động mà thể hiện trạng thái của bầu trời là xanh. “Blue” ở đây là tính từ.

2. VỊ TRÍ THƯỜNG GẶP CỦA ĐỘNG TỪ

  • Về cơ bản, động từ luôn nằm sau chủ ngữ và có dạng như sau:

S (chủ ngữ) + V (động từ)

He runs. (Anh ấy chạy bộ)

→ Trong câu này, he là chủ ngữ, runs là động từ.

  • Trong cấu trúc phức tạp hơn, động từ vẫn nằm ngay sau chủ ngữ nhưng sẽ bổ ngữ cho tân ngữ đi kèm sau đó và sẽ có dạng như sau:

S (chủ ngữ) + V (động từ) + O (tân ngữ)

He wrote a letter. (Anh ấy viết một lá thư)

→ Trong câu này, he là chủ ngữ, wrote là động từ và a letter là tân ngữ.

  • Động từ thường đứng sau trạng từ chỉ tần suất (Adverb of Frequency) nếu là động từ thường.

Các trạng từ chỉ tần suất thường gặp:

- Always: luôn luôn

- Usually: thường thường

- Often : thường

- Sometimes: Đôi khi

- Seldom: Hiếm khi

- Never: Không bao giờ

Ví dụ: He usually goes to school in the afternoon. (Anh ấy thường đi học vào buổi chiều.)

  • Nếu là động từ "Tobe", trạng từ sẽ đi sau động từ "Tobe".

Ví dụ: It's usually hot in summer. (Mùa hè trời thường nóng.)

3. PHÂN LOẠI ĐỘNG TỪ

Hiện có 3 cách phân chia động từ trong tiếng Anh:

3.1. Phân loại theo vai trò của động từ

  • Trợ động từ (auxiliary verb)

Ví dụ: to be, to have, to do, can, could, may, might, must, ought, shall, should, will, would, to need, to dare

Loại này có thể chia ra làm 3 loại:

To be, to have: vừa có thể làm động từ thường, vừa có thể làm trợ động từ

Ví dụ:

Động từ thường

Trợ động từ

- Tom is a doctor.

- He has a black beard.

- He is working now.

- I have just finished my homework.

 

  • Động từ khiếm khuyết: chỉ có thể làm trợ động từ trong câu. Ví dụ: can, may, shall, will, ought to, must

Trong tiếng Anh có những dạng động từ khiếm khuyết như: can (có thể), could (quá khứ của “can”), may (có thể, có lẽ), might (quá khứ của “may”), must (phải – có tính chất bắt buộc), ought to (nên), shall (sẽ) , should (nên) , will (sẽ), would (quá khứ của “will”) …

Động từ khiếm khuyết là một loại trợ động từ và nó có những đặc điểm sau:

- Là một loại trợ động từ

- Ở ngôi thứ 3 số ít không thêm “s” vào động từ khiếm khuyết.

- Ở câu phủ định chỉ cần thêm “not” sau động từ khiếm khuyết.

- Ở câu hỏi chỉ cần đưa động từ khiếm khuyết ra đầu câu.

Ví dụ:

- I can speak English well.

- I can’t speak English well.

- Can you speak English well?

- She can speak English. She can not (can’t) speak English. Can she speak English?

  • Một số động từ đặc biệt

có trường hợp dùng làm động từ thường, có trường hợp dùng làm trợ động từ. Ví dụ: to dare, to need, to do, used to

Ví dụ:

Động từ thường

Trợ động từ

- He doesn’t dare to say anything.

- They need new skirts.

- Dare we interrupt?

- I need to go home now.

  • Động từ thường (ordinary verbs)

Những động từ không thuộc loại trên là động từ thường. Ví dụ: to work, to sing, to pray, to play, to study…

 

3.2. Phân theo Nội động từ và ngoại động từ

  • Ngoại động từ

- Là những từ dùng để chỉ những hành động tác động lên một người, một vật hoặc một việc nào đó.

Về mặt ngữ pháp, nếu sử dụng ngoại động từ trong câu thì ngay sau động từ đó phải là 1 danh từ hoặc tân ngữ để tạo thành một câu hoàn chỉnh.

S (chủ ngữ) + V (ngoại động từ) + N/O (danh từ/tân ngữ)

Ví dụ: The cat killed the mouse.

noi dong tu va ngoai dong tu

  • Nội động từ:

- Là những từ dùng để chỉ những hành động sẽ dừng lại trực tiếp tại người nói hoặc là người thực hiện hành động đó. 

Ví dụ: He walks. (Anh ấy đi bộ. Anh ấy tự đi chứ không phải là do người hay vật khác tác động)

           Birds fly. (Chim bay. Con chim tự bay theo bản năng chứ không do người hay vật tác động)

- Nếu sử dụng nội động từ trong câu thì chúng ta không cần phải sử dụng danh từ hoặc tân ngữ theo sau động từ đó. Nếu có thì phải có giới từ đi trước và cụm từ này sẽ đóng vai trò ngữ trạng từ chứ không phải là tân ngữ trực tiếp.

Ví dụ: She walks in the garden.

           Birds fly in the sky.

Note: Tuy nhiên, chúng ta cũng cần phải phân biệt rất rõ ràng giữa tân ngữ và giới từ/trạng từ để tránh bị nhầm lẫn giữa nội động từ và ngoại động từ

Ví dụ:

The children are playing in the park.

Những đứa bé đang chơi đùa trong công viên.

→ in the park chỉ là một cụm giới từ chỉ nơi chốn, không phải tân ngữ.

She drives carefully.
Cô ấy lái xe cẩn thận.

→ carefully là một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ drive, không phải tân ngữ.

3.3. Phân loại động từ thường gặp

  •  Động từ thường

Là những động từ được tạo ra bởi hành động của chúng ta hay diễn tả 1 hành động. 

Những hành động được tạo ra bởi tay, mắt, mũi, miệng hay thậm chí cả cơ thể đều là những động từ thường.

Ví dụ: eat, speak, look, watch, run, move... 

  •   Động từ đặc biệt

Động từ đặc biệt thường được chia làm 3 loại như sau để thuận tiện hơn cho việc phân biệt:

- Động từ "to be": isamarewaswere.

Với mỗi động từ khác nhau thì động từ to be sẽ được chia ở các dạng khác nhau sao cho phù hợp với ngữ cảnh.

 

- Động từ khiếm khuyết: cancouldmaymightmust...

Nếu trong câu có động từ khiếm khuyết thì bắt buộc phải có 1 động từ thường đi kèm ngay sau động từ khiếm khuyết đó.

 

- Trợ động từ: dodoesdidhave...

Trợ động từ là những từ được thêm vào câu trong 1 số trường hợp ví dụ như trong câu phủ định, câu nghi vấn để làm cho câu rõ nghĩa và đầy đủ về mặt ngữ pháp.

  • Một số động từ bất quy tắc

Động từ bất quy tắc (Irregular verbs) là động từ có hình thức quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) được thành lập không theo quy tắc nhất định nào. Hình thức quá khứ đơn và quá khứ phân từ của các động từ này nằm trong bảng động từ bất quy tắc (phải học thuộc lòng bảng động từ bất quy tắc).

Ex:       infinitive                               past                              past participle

            be (thì, là, ở)                        was/ were                    been

            see (nhìn thấy)                     saw                             seen

            teach (dạy)                           taught                         taught

4. CÁCH THỨC SỬ DỤNG VÀ CHIA ĐỘNG TỪ

4.1. Cách thêm - ed sau động từ

Những cách thức thêm - ED sau đây được dùng để thành lập thì Quá khứ đơn (Simple Past) và Quá khứ phân từ (Past Participle):

Thông thường: Thêm ED vào động từ nguyên mẫu.

→  to talk --> She talked about her family last night./pre>

Động từ tận cùng bằng E –> chỉ thêm D.

 → to live --> He lived in Hanoi for 2 years.

Động từ tận cùng bằng phụ âm + Y –> Đổi Y thành IED.

→ to study --> They studied in the library last weekends.

Động từ một âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết cuối –> Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED.

→ to stop --> stopped

→ to control --> controlled

Một số động từ 2 âm tiết, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED.

→ to travel --> travelled

→ to kidnap --> kidnapped

to worship --> worshipped

4.2. Cách phát âm V-ed

Có tới 3 cách để phát âm từ có -ed tận cùng:

→ /id/: sau các âm /t/ và /d/

→ to want --> wanted

→ to decide --> decided

→ /t/: sau các phụ âm câm (voiceless consonant sounds)

→ to ask --> asked

→ to finish --> finished

→ /d/: sau các nguyên âm (vowel sounds) và phụ âm tỏ (voiced consonant sounds)

→ to answer --> answered

→ to open --> opened

4.3. Cách thêm -ing sau động từ

V-ing được hình thành để tạo nên hiện tại phân từ (present participle), trong các thì tiếp diễn (Continuous Tenses) và để tạo thành động danh từ (Gerund). Có 6 trường hợp thêm ING:

Thông thường: thêm -ING và cuối động từ nguyên mẫu.

→ to walk --> walking

→ to do --> doing

Động từ tận cùng bằng E –> bỏ E trước khi thêm -ING

→ to live --> living

→ to love --> loving

Động từ tận cùng bằng -IE –> đổi thành -Y trước khi thêm -ING.

→ to die --> dying

→ to lie --> lying

Động từ một âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết cuối –> Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING.

→ to run --> running

→ to cut --> cutting

Một số động từ 2 âm tiết, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING.

→ to travel --> travelling

Một số động từ có các thêm -ING đặc biệt để tránh nhầm lẫn:

→ to dye (nhuộm) --> dyeing

khác với

→ to die (chết) --> dying

→ to singe (cháy xém) --> singeing

khác với

→ to sing (hát) --> singing

4.4. Cách chia động từ trong tiếng Anh

 Nguyên tắc CẦN PHẢI NHỚ:

Trong một câu đơn hoặc một mệnh đề, gắn với một chủ ngữ thì phải có và chỉ có thể có một động từ chia thì, những động từ còn lại đều phải được chia ở dạng.

→  Động từ chia ở thì (tense) sẽ đứng sau chủ ngữ và từ đó mà ta biết được thời gian xảy ra hành động đó. Động từ chia ở thì phải chia phù hợp với chủ ngữ.

→  Động từ chia ở dạng (form) sẽ được chia dựa theo một công thức nào đó. 

Động từ chia thì:

Trong một câu đơn hoặc một mệnh đề, gắn với một chủ ngữ thì phải có và chỉ có thể có một động từ chia thì:

Ví dụ:

- The sun rises in the East. → rises là động từ chia ở thì hiện tại đơn

- They are watching TV now. → are watching là động từ chia ở thì hiện tại tiếp diễn

- He visited his parents every weekend. → visited là động từ chia ở thì quá khứ đơn

Động từ chia ở dạng form:

Động từ khi không chia thì sẽ chia theo 1 trong 4 dạng sau đây:

Bare infinitive: Động từ nguyên thể không có to

To-infinitive: Động từ nguyên thể có to

V-ing: Động từ thêm đuôi –ing

Past participle: Động từ ở dạng quá khứ phân từ

Vậy làm sao để chúng ta có thể biết sẽ sử dụng dạng nào vào tình huống nào? Hãy cùng tham khảo 2 cách chia động từ trong tiếng Anh theo dạng dưới đây nhé:

  • Trường hợp 1: chia theo dạng cấu trúc V - O - V

Cấu trúc V - O - V là dạng 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ. Công thức chia động từ ở dạng này sẽ có cấu trúc như sau:

Nếu verb-1 là makehave (ở dạng sai bảo chủ động) hay let thì verb-2 sẽ ở dạng bare infinitive (động từ nguyên thể không có to).

Ví dụ:

- I make him go.

- I let him go.

Nếu verb-1 là các động từ chỉ giác quan như hearseefeelnoticewatch... thì verb-2 sẽ là V-ing hoặc bare infinitive

Ví dụ:

- I see him going / go out.

Nếu cũng gặp cấu trúc có dạng V - O - V nhưng không thuộc một trong 2 trường hợp trên thì ta chia ở dạng to-infinitive.

  • Trường hợp 2: chia theo dạng cấu trúc V - V

Trường hợp 2 là dạng hai động từ đứng liền kề nhau và không có túc từ ở giữa. Cách chia loại này cũng sẽ có 2 trường hợp cần lưu ý như sau:

Nếu verb-1 là: keep, enjoy, avoid, advise, allow, mind, imagine, consider, permit, recommend, suggest, miss, risk, practice, deny, admit, escape, resist, finish, postpone, mention, prevent, recall, resent, understand, appreciate, delay, explain, fancy, no use, no good, can’t stand, feel like, tolerate, quit, discuss, anticipate, prefer, look for ward to, can’t help thì verb-2 sẽ là V-ing.

Ví dụ: He avoids meeting me.

  •  Các trường hợp đặc biệt chia động từ tiếng anh

Riêng các động từ sau đây vừa có thể đi với to-infinitive, vừa có thể đi với V-ing tuỳ theo ngữ nghĩa và ngữ cảnh của từng trường hợp khác nhau.

“Stop”:

+ V-ing :nghĩa là dừng hành động đó lại.

Ví dụ: I stop eating. (tôi ngừng ăn)

+ To-infinitive: dừng lại để làm hành động đó.

Ví dụ: I stop to eat. (tôi dừng lại để ăn)

“ Forget, remember”:

+ V-ing: Nhớ (quên) chuyện đã làm

Ví dụ: I remember meeting you somewhere last year. (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngoái)
+ To-infinitive: Nhớ (quên) để làm chuyện gì đó

Ví dụ: Don’t forget to buy me a book. (đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé)

“ Regret”:

+ V-ing: hối hận chuyện đã làm 

Ví dụ: I regret lending him the book. (tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách)
+ To-infinitive: lấy làm tiếc để

Ví dụ: I regret to tell you that… (tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng…)

“Try”:

+ V-ing : thử làm gì đó

Ví dụ: I try eating the cake he makes. (tôi thử ăn cái bánh anh ta làm)
+ To-infinitive: cố gắng để…

Ví dụ: I try to avoid meeting him. (tôi cố gắng tránh gặp anh ta)

“Need, want”:

+ Need nếu là động từ đặc biệt thì đi với bare infinitive

Ví dụ: I needn’t buy it  need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt)

+ Need là động từ thường thì áp dụng công thức sau:

Nếu chủ từ là người thì dùng to infinitive

Ví dụ: I need to buy it (nghĩa chủ động)

Nếu chủ từ là vật thì đi với V-ing hoặc quá khứ phân từ

Ví dụ:

- The house needs repairing. (căn nhà cần được sửa chửa)

- The house needs to be repaired.

"Mean":

+ V-ing: mang ý nghĩa

Ví dụ: Failure on the exam means having to learn one more year. (thi rớt nghĩa là phải học thêm một năm nữa)

+ To-infinitive: dự định

Ví dụ: I mean to go out. (tôi dự định đi chơi)

"Go on":

+ V-ing: Tiếp tục chuyện đang làm

Ví dụ: After a short rest, the children go on playing. (trước đó bọn chúng đã chơi)

+ To verb: Tiếp tục làm chuyện khác.

Ví dụ: After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises. (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh)

- Các mẫu khác:

+ HAVE difficulty /trouble / problem + V-ing 

+ WASTE time /money + V-ing 

+ KEEP + O + V-ing 

+ PREVENT + O + V-ing

+ FIND + O + V-ing

+ CATCH + O + V-ing

+ HAD BETTER + bare infinitive.

- Các trường hợp to + V-ing

Thông thường to đi với nguyên thể nhưng có một số trường hợp to đi với V-ing (khi ấy to là giới từ), sau đây là một vài trường hợp to đi với V-ing thường gặp: Be/get used to, Look forward to, Object to, Accustomed to, Confess to

Ngoài các công thức trên ta dùng to infinitive.

T các ví d trên, ta có th thy:

  •  Động từ chia ở thì (tense) sẽ đứng sau chủ ngữ và từ đó mà ta biết được thời gian xảy ra hành động đó (hiện tại, quá khứ, tương lai).
  •  Động từ chia ở dạng (form) sẽ theo một công thức nào đó. (want to do something, see somebody doing something).

Exercise

1. I hadn't expected James to apologize but I had hoped_____

a. him calling me                        b. that he would call me

c. him to call me                         d. that he call me

2. My husband lived at home before we were married, and so______

a. did I               b. had I            c. I had            d. I did

3. Does your new secretary _________ shorthand?

a. know to take         b. know how to take   c. know how take     d. know how taking

4. Tommy had his big brother _________ his shoes for him.

a. to tie               b. tie              c. tied             d. tying

5. I wish that he weather_______ not so warm.

a. was               b. be              c. were            d. is

6. His English teacher recommends that he_______ a regular degree program.

a. begin              b. begins           c. will begin        d. is beginning

7. Let's go out for dinner, _________?

a. will we             b. don't we          c. shall we         d. are were

8. I'd __________ the operation unless it is absolutely necessary.

a. rather not have       b. not rather had      c. rather not to have  d. rather not having

9. Would you please____________ write on the test books?

a. don't               b. not to            c. not            d. to not

10. The old man asked her to move because he__________ in that chair.

a. used to sit          b. was used to sit     c. used to sitting    d. was used to sitting

11. After the way she treated you, if I _______ in your place, I wouldn't return the call.

a. be                b. am              c. was            d. were

12. If I ________ the flu I would have gone with you.

a. hadn't              b. hadn't had         c. didn't have       d. wouldn't have had

13. He's taken his medicine, _______?

a. hasn't he           b. didn't he          c. doesn't he       d. isn't he

14. Your mother and I are looking forward_______ you.

a. of seeing           b. for seeing         c. to see          d. to seeing

15. It is imperative that you ________ there in person.

a. be               b. will be            c. will            d. are

16. _________ you rather sit by the window?

a. Don't             b. Will              c. Wouldn't        d. Won't

17. His government insisted that he________ until he finished hi degree.

a. should stay         b. shall stay          c. stayed          d. stay

18. After he had researched and ________ his paper, he found some additional material that he should have included.

a. wrote             b. written            c. writing          d. have written

19. The man who was driving the truck would not admit that he had been at fault, and_______

a. neither the other driver                   b. neither would the other driver

c. neither had the other driver                d. the other driver neither

20. If it__________ rain, we'll have the party outside.

a. wouldn't           b. doesn't            c. didn't           d. won't

Answer

1b     2c     3a     4d     5b     6c     7a     8b     9c    10c

11a   12c   13a   14d   15a   16c   17d   18b   19b   20b

 

Hy vọng, qua bài học về cách chia động từ trong tiếng Anh này, các bạn đã nắm được không chỉ về cách chia động từ mà còn hiểu rõ được về vị trí và cách phân loại động từ để có thể sử dụng 1 cách linh hoạt trong đời sống hàng ngày.

Các bạn nhớ luyện tập thường xuyên để nhở cách chia động từ trong Tiếng Anh nhé!

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

 

 

Leave your comment