HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Danh từ (Noun) trong tiếng Anh

Thursday, March 26, 2020

 Noun-Danh từ là từ loại quen thuộc nhất và đơn giản nhất trong tất cả các ngôn ngữ.Danh từ trong tiếng Anh tương tự với tiếng Việt dùng để chỉ sự vật, sự việc, con người.Danh từ trong tiếng Anh phân biệt danh từ đếm được và không đếm được.

danh tu trong tieng anh

1.Danh từ đếm được và không đếm được

Countable nouns (Danh từ đếm được)

- Tồn tại ở cả 2 dạng: số ít và số nhiều (a house, some houses). Tuy nhiên, có những danh từ chỉ có dạng số nhiều (socks, trousers).

- Các danh từ này có thể được chia động từ số ít hoặc số nhiều.

E.g: The house is big.

The houses in the neighborhood are very big.

- Các danh từ này có thể được thay thế bằng đại từ số ít hoặc số nhiều.

E.g: The notebook is Jack’s. It is so beautiful!

These notebooks are Jack’s. They are so colorful!

- Dạng số ít của danh từ có thể đứng sau các mạo từ a, an, the. (a bike, an apple, the tree)

Uncountable nouns (Danh từ không đếm được)

- Có một số danh từ không đếm được có dạng số nhiều (maths, physics, news).

- Chỉ được chia động từ số ít.

E.g: The news brings sadness to me and my friends.

- Chỉ có thể được thay thế bằng đại từ số ít.

E.g: My most favorite subject is Physics. It is so interesting.

- Chỉ có thể đo đếm qua các đơn vị đo lường cụ thể và đếm được (a bottle of water, a piece of paper, a bar of soap)

- Không thể đứng sau các mạo từ a, an. (hair, không phải a hair)

2. Vị trí của danh từ trong câu

- Danh từ là chủ ngữ đứng trước động từ chính.

Ví dụ: My dog is yellow (con chó của tôi màu vàng)

Ta thấy, danh từ “dog” làm chủ ngữ trong câu

- Danh từ là tân ngữ (direct object) đứng sau động từ chính.

Ví dụ: We read books everyday (Chúng tôi đọc sách hàng ngày)

- Danh từ làm bổ ngữ cho tân ngữ.

Ví dụ: They named their cat Sen (Họ đặt tên cho con mèo của họ là Sen)

à Trong đó Sen là danh từ chỉ tên riêng và nó đứng sau và làm bổ ngữ cho tân ngữ “the cat”

- Bổ ngữ cho giới từ

Ví dụ: I met him at the station yesterday (Tôi đã gặp anh ấy tại nhà ga ngày hôm qua)

àTrong đó, at là giới từ, station là danh từ-> Đây là cụm giới từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

3. Phân loại danh từ

Trong tiếng Anh, danh từ được phân thành 5 loại cơ bản như sau:

Loại danh từ

Giải thích

Ví dụ

Proper nouns

(Danh từ riêng)

Chỉ tên riêng của người, địa điểm, vật.

Paris, Gordon Ramsay, Eiffel Tower,…

Common nouns

(Danh từ chung)

Chỉ tên của một vật chung chung.

Computer, food, vehicle,…

Abstract nouns

(Danh từ trừu tượng)

Chỉ những thứ trừu tượng không nhìn thấy được bằng mắt thường nhưng có thể cảm nhận được.

Knowledge, love, sympathy

Collective nouns

(Danh từ tập hợp)

Chỉ tên một tập hợp các cá thể khác nhau.

Class, group, gang.

Compound nouns

(Danh từ ghép)

Là các danh từ được ghép lại với nhau để tạo thành 1 danh từ khác.

Motorcycle, bedroom.

 

4. Cách hình thành danh từ

4.1. Tạo danh từ từ các hậu tố

STT

Hậu tố

Danh từ

1

– ant

Assist -> Assistant  

2

– ance/ ence

Maintain -> Maintenance

Prefer -> Preference

3

– ion

Industrialize -> Industrialization

4

– ure

Fail -> Failure

5

– ment

Disagree -> Disagreement

6

– ism

Captial -> Capitalism

7

– ship

Friend -> Friendship

8

– ness

Happy -> Happiness

9

– ity/- ty/-y

Identify -> Identity

10

– th

Wide -> Width

11

– ery

Bake -> Bakery


4.2. Tạo danh từ từ danh từ

 (A/an/the) + Noun1 + Noun2

  •          Noun1: Đóng vai trò như tính từ bổ nghĩa cho Noun2

Noun2: Danh từ chính

Ví dụ:  The city center (Trung tâm thành phố)

           A taxi driver (Người lái xe taxi)

4.3. Tạo danh từ từ V-ing

Những danh từ có V-ing đứng trước thường để biểu thị mục đích sử dụng của danh từ đó.

Ví dụ:  frying pan (= a pan used for frying)

        washing machine (= a machine used for washing clothes)

4.4. Tạo danh từ từ số đếm (Dạng: Number + Noun + Noun)

Ví dụ: A ten-hour flight (Chuyến bay kéo dài 10 tiếng)

      A seven-storey building (Tòa nhà cao 7 tầng)

     A four hundred-page dictionary (Quyển từ điển dày 400 trang)

    A ten-year old boy (Cậu bé 10 tuổi)

Lưu ý: Danh từ đứng liền sau số đếm và dấu gạch ngang Ở DẠNG SỐ ÍT. (A ten-year old boy)

5. Luyện tập

Exercise 1: Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc ở những câu dưới đây.

1. Detroit is renowned for the _____________ of car. (produce)

2. If you make a good ________________ at the interview, you will get the job. (impress)

3. The _________________ looked dark and there were hardly any other guests. (enter)

4. My history teacher has a vast ________________ of past events. (know)

5. You are never too old to go to college and gain some _______________. ( qualify)

6. My greatest ________________ was graduating from university. (achieve)

7. The weatherman said there is a strong _______________ of rain today. (possible)

8. Despite her severe _________________, she fulfilled her goals in life. (disable)

9. I am really into eating dairy______________. (produce)

10. Due to the pilot's _____________, the copilot managed to land safely. (guide)

Exercise 2: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

1. If you want to hear the news, you can read (paper/ a paper).

2. I want to write some letters but I haven't got (a paper/ any paper) to write on.

3. I thought there was somebody in the house because there was (light/a light) on inside.

4. (Light/a light) comes from the sun.

5. I was in a hurry this morning. I didn't have (time/ a time) for breakfast.

6. "Did you enjoy your holiday?" - "Yes, we had (wonderful time/ a wonderful time)."

7. Sue was very helpful. She gives us some very useful (advice/advices).

8. We had (very bad weather/a very bad weather) while we were on holiday.

9. We were very unfortunate. We had (bad luck/a bad luck).

10. It's very difficult to find a (work/job) at the moment.

11. I had to buy (a/some) bread because I wanted to make some sandwiches.

12. Bad news (don't/doesn't) make people happy.

13. (Your hair is/ your hairs) are too long. You should have (it/them) cut.

14. Nobody was hurt in the accident but (the damage / the damages) to the car (was/were) quite bad.

15. She gives me (a piece of advice/ an advice) about this.

ĐÁP ÁN

Exercise 1

1. production
2. impression
3. entrance
4. knowledge
5. qualifications
6. achievement
7. possibility
8. disability
9. products
10. guidance

Exercise 2

1. a paper

2. any paper

3. light

4. Light

5. time

6. a wonderful time

7. advice

8. very bad weather

9. bad luck

10. job

11. some

12. doesn't

13. Your hair; it

14. the damage; was

15. a piece of advice

 

Các bạn nhớ luyện tập thường xuyên để không nhầm lẫn về các loại danh từ trong Tiếng Anh nhé!

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

Leave your comment