HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Câu điều kiện hỗn hợp trong Tiếng Anh- Cấu trúc và cách dùng!

Friday, July 31, 2020

Trong các bài ngữ pháp tiếng anh trước về câu điều kiện, chúng ta đã biết có 4 loại câu điều kiện cơ bản. Hôm nay học tiếng anh giao tiếp online VN sẽ giới thiệu với các bạn câu điều kiện hỗn hợpCâu điều kiện hỗn hợp là sự kết hợp giữa các câu điều kiện với nhau và được sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt. Hãy cùng học tiếng anh giao tiếp online tìm hiểu về cấu trúc ngữ pháp này qua bài viết dưới đây nhé.

 câu điều kiện loại hỗn hợp

1. Câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Trong tiếng Anh, ngoài 3 loại câu điều kiện chính, còn có nhiều cách khác nhau dùng để diễn tả điều kiện trong mệnh đề điều kiện với “If”.

– Đây là câu điều kiện hỗn hợp loại 1, nó là sự kết hợp của câu điều kiện loại 3 và câu điều kiện loại 2.
– Ta dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 1 để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.

Khái niệm: Câu điều kiện hỗn hợp 1 diễn tả giả thiết trái ngược trong quá khứ và kết quả trái ngược với hiện tại.

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

Cấu trúc If +  Vế 1 câu điều kiện loại 3

If + had + P II

Vế 2 câu điều kiện 2

Would + V(inf)

EX: If I had worked Harder

I would be a student

Nếu ngày đó tôi học hành chăm chỉ

Tôi đã là một sinh viên

 

2. Câu điều kiện hỗn hợp loại 2

– Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 là sự kết hợp của câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3

– Ta dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 1 để diễn tả giả thiết trái ngược với thực tại, còn kết quả thì trái ngược với quá khứ.

Khái niệm: Diễn tả giả thiết trái ngược với hiện tại còn kết quả thì trái ngược với quá khứ.

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

Cấu trúc If +  Vế 1 câu điều kiện 2

 

Vế 2 câu điều kiện 3

Would have + V pII

EX: If I were you

I wouldn’t have bought that house

Nếu tôi là bạn

Tôi đã không mua ngôi nhà đó

 

3. Bài tập về câu điều kiện hỗn hợp

Hoàn thành những câu sau sử dụng từ trong ngoặc và câu điều kiện hỗn hợp

Example: If I see (see) her, I‘ll give (give) her the news.

  1.      English is important in this job. If Isabel ………………………… (not speak) it, she

………………………… (not understand) most of our hotel guests.

  1.      Tony misread the map. That’s why he got lost. If he ………………………… (read)

the map properly, he ………………………… (not get) lost.

  1.      If you’re not using your old digital camera, why …………………………

(you/not sell) it? If I ………………………… (be) you, I …………………………

(advertise) it on the internet and sell it.

  1.      You had the car key with you all the time, didn’t you?

Don’t be silly! If I ………………………… (have) the car key, I

………………………… (not ask) you for it right now, would I?

  1.      If the weather ………………………… (not be) so miserable yesterday, we

………………………… (go) out fishing.

  1.      I ………………………… (not bother) going out fishing tomorrow unless the

weather ………………………… (get) better.

  1.      If I ………………………… (see) a lion in the middle of a city, I

………………………… (assume) it had escaped from the local zoo or a circus.

  1.      Alex and Jennifer are happily married. If Alex ………………………… (not be)

such a kind person, Jennifer ………………………… (not want) to marry him.

  1.      If I ………………………… (win) the lottery, I ………………………… (pinch)

myself to make sure I wasn’t dreaming.

  1. If you ………………………… (study) the map as you said you would the night

before, we ………………………… (not be) lost now.

  1. If he ………………………… (not study) English, he …………………………

(not find) the job he has now.

  1. If someone ………………………… (ring) the bell at four in the morning,

………………………… (you/answer) the door?

Đáp án câu điều kiện hỗn hợp

  1.      English is important in this job. If Isabel didn’t speak (not speak) it, she wouldn’t

understand (not understand) most of our hotel guests.

  1.      Tony misread the map. That’s why he got lost. If he had read (read) the map

properly, he wouldn’t have got (not get) lost.

  1.      If you’re not using your old digital camera, why don’t you sell (you/not sell) it? If I

were (be) you, I would advertise (advertise) it on the internet and sell it.

  1.      You had the car key with you all the time, didn’t you?

Don’t be silly! If I had had (have) the car key, I wouldn’t be asking (not ask) you

for it right now, would I?

  1.      If the weather hadn’t been (not be) so miserable yesterday, we would have gone

(go) out fishing.

  1.      I won’t bother (not bother) going out fishing tomorrow unless the weather gets

(get) better.

  1.      If I saw (see) a lion in the middle of a city, I would assume (assume) it had escaped

from the local zoo or a circus.

  1.      Alex and Jennifer are happily married. If Alex hadn’t been (not be) such a kind

person, Jennifer wouldn’t have wanted (not want) to marry him.

  1.      If I won (win) the lottery, I would pinch (pinch) myself to make sure I wasn’t
  2. If you had studied (study) the map as you said you would the night before, we

wouldn’t be (not be) lost now.

  1. If he hadn’t studied (not study) English, he wouldn’t have found (not find) the job

he has now.

  1. If someone rang (ring) the bell at four in the morning, would you answer

(you/answer) the door?

 

Hy vọng bài viết trên đây đã giúp các bạn có thể hiểu cách sử dụng câu điều kiện hỗn hợp trong Tiếng Anh.

Chúc các bạn học tốt!

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

Leave your comment