HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Cách sử dụng giới từ chỉ thời gian trong Tiếng Anh!

Thursday, April 16, 2020

Sử dụng giới từ luôn là một thử thách đối với người mới học tiếng Anh vì có quá nhiều quy tắc và cách dùng thay đổi liên tục. Ví dụ, nếu chỉ nói về tháng, bạn sử dụng giới từ “in” (in April), nhưng nếu có thêm ngày thì phải sử dụng “on” (on 5th April).

Bạn hãy lưu lại một số nguyên tắc sử dụng giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh dưới đây nhé!

ngu phap tieng anh gioi tu chi thoi gian

Giới từ  “In” dùng cho tháng, năm, thập kỉ và các mùa

Giới từ “in” thường được sử dụng khi nói về tháng, năm cụ thể hoặc các mùa:

Ví dụ:

1. I was born in November.

2. I like to go hiking in spring.

Ngoài ra, “in” cũng được dùng cho một khoảng thời gian nào đó trong tương lai:

Ví dụ:

1. My mother will be on vacation in a few weeks. 
2. I am going to see my best friend in a couple of days.

Cụm giới từ “in time” có nghĩa là bạn đủ thời gian để làm gì đó.

Ví dụ:

1. We arrived in time for the movie.
2. My friend Thomas finished the report in time for the conference.

Giới từ “on” cho các ngày cụ thể

Giới từ “on” được sử dụng cho các ngày cụ thể trong tuần:

Ví dụ:

1. On Monday, I am taking my dog for a run. 
2. On Fridays, I get my hair done.

Giới từ này cũng có thể dùng trong trường hợp đề cập đến ngày, tháng hoặc một ngày lễ cụ thể:

Ví dụ:

1. On Christmas Day, my family goes to church. 
2. On October 22nd, I am going to buy a new television.

Cụm giới từ “on time” có nghĩa là đến địa điểm hoặc hoàn thành công việc đúng giờ, đúng kế hoạch.

Ví dụ:

1. Make sure you come to work on time tomorrow. 
2. I managed to finish the report on time.

gioi tu chi thoi gian trong tieng anh

Giới từ “At” cho thời gian cụ thể

Giới từ “at” được sử dụng khi đề cập đến giờ giấc.

Ví dụ:

1. The movie starts at six o'clock. 
2. My father goes to bed at 10:30.
3. My last class ends at two p.m.

Ngoài ra, “at” còn dùng để nói đến một thời điểm nào đó trong năm, ví dụ như các lễ hội đặc biệt.

Ví dụ:

1. I love the atmosphere at Cherry Blossom time. 
2. People tend to become more hopeful at springtime.

Giới từ “by” cho thời gian

Giới từ “by” thường dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trước thời gian được đề cập đến trong câu.

Ví dụ:

1. I will finish work by seven o'clock.
2. The director will have made his decision by the end of next week. 

Before / After 

Giới từ “before” và “after” dùng khi muốn nói rằng sự việc xảy ra trước hoặc sau một thời điểm nhất định. Bạn có thể dùng “before” và “after” với thời gian cụ thể, ngày, tháng hoặc năm.

Ví dụ:

1. I'll see you after class.
2. She bought that house before 1995. 
3. I'll see you after June. 

Since / For

Giới từ “since” và “for” được dùng để diễn tả độ dài của thời gian. “Since” được dùng với ngày hoặc giờ cụ thể, còn “for” dùng cho độ dài thời gian.

Ví dụ:

1. We've lived in New York since 2021. 
2. I've been working for three hours. 

Giới từ BETWEEN

Khi diễn đạt thời gian chia thành 2 mốc ta sử dụng cấu trúc BETWEEN…..AND……mang nghĩa giữa 2 khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ: I’ll pick you up between 5pm and 6pm. (Tôi sẽ đến đón bạn vào khoảng giữa 5 giờ tối và 6 giờ tối)

Giới từ TILL/UNTIL

Giới từ TILL/UNTIL diễn tả một mốc thời gian, mang nghĩa là cho đến khi.

Ví dụ: until tomorrow (cho đến ngày mai), until 3 o’clock (cho đến 3 giờ)

Giới từ FROM…TO/TILL/UNTILL…

Cấu trúc giới từ chỉ thời gian này được dùng khi có 2 mốc thời gian, nó có nghĩa là từ…đến…

Ví dụ: from Monday to/till/unitl Friday (từ thứ 2 đến thứ 6)

Giới từ TO/UP TO

Giới từ chỉ thời gian TO/UP TO mang ý nghĩa cho đến, diễn đạt khoảng thời gian hoặc mốc thời gian cụ thể (không nhiều hơn thời gian được nhắc đến), khác với TILL/UNTIL chỉ là mốc thời gian.

Ví dụ: up to now (cho đến tận bây giờ), up to 8 hours a day (cho đến 8 tiếng 1 ngày)

Giới từ DURING

Giới từ DURING có nghĩa là trong suốt khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ: during December (trong suốt tháng 12), during the holiays (trong suốt kì nghỉ)

Giới từ WITHIN

Giới từ chỉ thời gian WITHIN mang nghĩa là trong vòng khoảng thời gian nào đó, ngắn hơn so với khoảng thời gian dùng DURING.

Ví dụ: within 3 minutes (trong vòng 3 phút), within a day (trong vòng 1 ngày)

Giới từ AGO

Khi nói đến AGO, chúng ta nhớ ngay đến quá khứ, điều gì đó đã xảy ra lâu rồi. Chúng ta sử dụng giới từ chỉ thời gian AGO mang nghĩa là cách đây, để diễn tả khoảng thời gian trong quá khứ cách thời điểm đang nhắc đến là bao lâu.

Ví dụ: 3 years ago (cách đây 3 năm)

Bài tập về giới từ chỉ thời gian

1) My class ends…….2 pm.

2) My parents will go on a vacation …….few weeks.

3) …….Christmas day, I go to the church with my family.

4) My birthday is………September 18.

5) I’m cooking…….the moment.

6) My brother likes to play game……the evening.

7) I haven’t seen him…….2000.

8) This band was very well-known……the 1920s.

9) There is snow…….winter. I love this season.

10) It has rained…….3 days without stopping.

11) I fell asleep……..the film.

12) I was tired this morning, so I stayed in bed…….half past ten.

13) Columbus discovered America……..the 15th century.

14) …….Sunday morning, I usually go to the park with my father.

15) Jack’s gone away. He’ll be back……a week.

16) I bought this dress 2 days…….

17) He was plating the trees…….that time.

18) “Shall we go now?” “No, let’s wait………it stops raining.”

19) We always decorate our room………Christmas.

20) Don’t worry! I’ll send you this file……….2 minutes.

Đáp án:

1) at       2) in      3) On          4) on         5) at          6) in       7) since         8) in         9) in          10) for

11) during     12) till/until     13) in    14) On     15) in     16) ago       17) at     18) till/until      19) at       20) within

Các bạn nhớ luyện tập thường xuyên để không nhầm lẫn về các loại giới từ chỉ thời gian trong Tiếng Anh này nhé!

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

Leave your comment