HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Cách sử dụng Wish trong Tiếng Anh - Học Tiếng Anh giao tiếp online VN

Wednesday, August 5, 2020

“Wish” là động từ thường được sử dụng trong câu để bày tỏ ước muốn trong quá khứ, hiện tại và tương lai của chủ thể. Tuy nhiên, khi được kết hợp cùng các động từ và các dạng câu khác nhau, wish cũng có thể mang những ý nghĩa và các sắc thái hoàn toàn khác biệt. Vậy bạn đã biết cách sử dụng câu ước – cấu trúc wish trong tiếng Anh chưa? Có bao nhiêu loại câu ước và cách sử dụng chúng như thế nào? Nếu kết hợp với câu điều kiện thì cấu trúc thay đổi thế nào? Hãy cùng học tiếng anh giao tiếp online VN tìm hiểu cách sử dụng Wish trong Tiếng Anh nhé! 

 cach-su-dung-wish-o-hien-tai

1. Cách sử dụng Wish ở hiện tại 

1.1. Cách dùng Wish ở hiện tại:

Cấu trúc wish có thể được sử dụng để thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế. Cách dùng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại II.

Ngoài ra, để nói về điều ước của bản thân, chúng ta có thể thay I wish bằng If only.

1.2. Cấu trúc wish được dùng ở hiện tại.

Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/-ed + O (to be: were / weren’t)

Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V1 = IF ONLY + S+ V (simple past)


Chú ý:

Động từ ở mệnh đề sau wish luôn được chia ở thì quá khứ đơn.

Động từ BE được sử dụng ở dạng giải định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ.

Ví dụ:

If wish I were poor.

I can’t play soccer. I wish I could play soccer.

If only she were here. (The fact is that she isn’t here).

We wish that we didn’t have to go to school today. (The fact is that we have to go to school today).

I wish I went to school (Tôi ước gì là mình đã đến trường nhưng trên thực tế hiện tại tôi đã không đến)

She wishes she didn’t break up with her boyfriend (Cô ấy ước mình không chia tay bạn trai nhưng trên thực tế hiện tại đã chia tay)

cách sử dụng wish ở quá khứ

2. Cách sử dụng Wish ở quá khứ

2.1. Cách dùng Wish ở quá khứ:

Cấu trúc wish có thể được sử dụng để thể hiện mong ước, thường là nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hoặc giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ. Cách dùng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại III.

2.2. Cấu trúc wish được dùng ở quá khứ.

Khẳng định: S + wish(es) + S + had + V3/-ed

Phủ định: S + wish(es) + S + hadn’t + V3/-ed = IF ONLY + S + V ( P2)

S + WISH + S + COULD HAVE + P2 = IF ONLY+ S + COULD HAVE + P2

Lưu ý:

Động từ ở mệnh đề sau wish chia ở thì quá khứ hoàn thành.

Để diễn đạt một mong muốn ở quá khứ, chúng ta dùng:  S + wish + the past perfect.

Ví dụ:

If only I had gone by bus. (I didn’t go by bus).

I wish I hadn’t failed my exam last week. (I failed my exam).

She wishes she had had enough money to buy the o’clock. (She didn’t have enough money to buy it).

If only I had met Lana yesterday. (I didn’t meet Lana).

She wishes she could have been there. (She couldn’t be there.)

I wish I had went to Da Lat with my family last year

She wishes she hadn’t punish her daughter

3. Cách sử dụng Wish ở tương lai

3.1. Cách dùng Wish ở tương lai:

Cấu trúc wish có thể được sử dụng để thể hiện mong ước một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp trong tương lai.

3.2. Cấu trúc wish trong tương lai.

Khẳng định: S+ wish(es) + S + would + V1

Phủ định: S + wish(es) + S + wouldn’t + V1

IF ONLY + S + would/ could + V (bare-infinitive)

Ví dụ:

I wish you wouldn’t leave your clothes all over the floor.

I wish I would be an astronaut in the future.

If only I would take the trip with you next day.

If only I would be able to attend your wedding next day.

I wish they would stop arguing.

Chú ý: 

       Chúng ta không dùng wish với những điều có khả năng xảy ra trong tương lai. Thay wish bằng hope. Ví dụ:

 I hope that you pass your exam (NOT: I wish that you passed the exam). Tôi hy vọng bạn sẽ vượt qua kỳ thi.

I hope that Julie has a lovely holiday (NOT: I wish that Julie had a lovely holiday). Tôi hy vọng Julie sẽ có một kỳ nghỉ vui vẻ.

       Chúng ta có thể sử dụng wish + would để nói về một điều ta không thích, cảm thấy khó chịu và mong muốn ai đó hoặc điều đó thay đổi trong tương lai. Cấu trúc này không dùng với bản thân và những điều không thể thay đổi (trừ thời tiết).

Ví dụ:

I wish that the neighbours would be quiet! (They are not quiet and I don’t like the noise.) Tôi ước hàng xóm của mình có thể yên tĩnh một chút!

I wish that you wouldn’t smoke so much! (You do smoke a lot and I don’t like it. I want you to change this.) Tôi ước anh đừng có hút thuốc nhiều như vậy!

4. Các cách sử dụng khác của WISH

4.1. Wish + to V

Ở những trường hợp trang trọng, chúng ta có thể dùng wish với động từ nguyên thể để diễn tả mong muốn của bản thân thay cho would like. Cấu trúc này không có ở thì hiện tại hoàn thành. 

Ví dụ:

wish to speak to the headmaster. (This means the same as ‘I would like to speak to the headmaster’.)

Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng.

wish to go now.

Tôi muốn đi ngay bây giờ.

4.2. Wish + O + to V

Tương tự như trên, chúng ta dùng wish với động từ nguyên thể để thể hiện mong ước ai đó làm điều gì.

Ví dụ:

I do not wish you to publish this article.

Tôi không muốn bạn công bố bài báo đó.

wish these people to leave.

Tôi ước họ rời đi.

4.3. Wish + O + something:

Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong các lời chúc, mong muốn ai có được điều gì đó.

Ví dụ:

wished him a happy birthday.

Tôi chúc anh ấy sinh nhật vui vẻ.

They wished us Merry Christmas.

Họ chúc chúng tôi giáng sinh vui vẻ.

5. Bài tập cách sử dụng Wish trong tiếng anh

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

1. I wish they (played/ playing/ play) soccer well.

2. I wish I (am/ was/ were) a movie star.

3. I wish I (can speak/ could speak/ will speak) many languages.

4. I wish I (have/ has/ had) a lot of interesting book.

5. I wish I (would meet/ met/ meet) her tomorrow.

6. I wish I (was/ were/ am) your sister.

7. I wish they (won/ had won/ would win) the match last Sunday.

8. She wishes she (will/ would/ can) come here to visit us.

9. I wish yesterday (were /was/had been ) a better day.

10. I wish tomorrow (were/ will be/ would be) Sunday.

Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc.

1. I wish we(not have) a test today.

2. I wish these exercises(not be) so difficult.

3. I wish we(live) near the beach.

4. Do you ever wish you(can travel) more?

5. I wish I(be) better at Maths.

6. I wish we(not have to) wear a school uniform.

7. Sometimes I wish I(can fly).

8. I wish we(can go) to Disney World.

6. Đáp án cách sử dụng Wish trong Tiếng Anh

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

1. played

2. were

3. could speak

4. had

5. would meet

6. were

7. had won

8. would

9. had been

10. would be

Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc

1. didn’t have

2. weren’t

3. lived

4. could travel

5. were

6. didn’t have to

7. could fly

8. could go

 

Hy vọng bài viết trên đây đã giúp các bạn có thể hiểu cách sử dụng Wish trong Tiếng Anh.

Chúc các bạn học tốt!

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

 

 

 

Leave your comment