HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

Cách sử dụng Unless trong câu điều kiện - Học tiếng anh giao tiếp online VN

Wednesday, August 5, 2020

Unless có nghĩa giống như if not (Nếu không) nhưng chỉ có thể sử dụng thay thế cho if not trong một số trường hợp nhất định. Hãy cùng học tiếng anh giao tiếp online VN tìm hiểu về cách sử dụng Unless trong câu điều kiện nhé!

cách sử dụng Unless trong câu điều kiện

1. Unless là gì? và cách sử dụng Unless trong câu điều kiện.

1.1. Unless là gì?

Unless được dùng với ý nghĩa phủ định, nó có nghĩa là nếu không. Unless có nghĩa tương đương với if not, nó có thể thay thế cho if not trong một số trường hợp. Vì thế khi học cấu trúc unless chúng ta sẽ học cả if not và ghi nhớ một vài trường hợp không thể thay thế của nó.

Unless= If…not :  mang ý nghĩa là : Nếu không …thì.

Ý nghĩa và vai trò giống như If nên Unless cũng được sử dụng trong cả 3 loại câu điều kiện (Conditional sentence) đó là câu điều kiện loại 1; câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3.

1.2. Cách sử dụng Unless

a. Sau Unless luôn là mệnh đề khẳng định

Bản thân Unless đã mang nghĩa phủ định, do đó chúng ta không sử dụng mệnh đề phủ định sau Unless. Khi đó câu sẽ trở thành hai lần phủ định và vô nghĩa.

Ví dụ:

Unless you study, you will fail. ĐÚNG

Unless you don’t study, you will fail. SAI

b. Không sử dụng will/would sau Unless

Ví dụ:

Unless I hear from you, I’ll see you at two o’clock. ĐÚNG

Unless I’ll hear from you, I’ll see you at two o’clock. SAI

c. Không sử dụng Unless trong câu hỏi

Trong câu hỏi bạn chỉ có thể sử dụng If not mà không được sử dụng Unless để thay thế.

Ví dụ:

What will happen if I do not get up early tomorrow? ĐÚNG

What will happen unless I get up early tomorrow? SAI

d. Cấu trúc Not unless

Not unless thì lại có nghĩa giống với cấu trúc Only if và mang nghĩa là: Chỉ khi

Ví dụ:

– Shall I tell Liz what happened? (Tôi có nên nói với Liz những gì đã xảy ra không?)

– Not unless she asks you = Only if she asks you. (Chỉ khi cô ấy hỏi bạn)

cách sử dụng Unless trong câu điều kiện

2. Cách sử dụng Unless với Câu điều kiện loại 1

Unless + Thì hiện tại (Present tense) để chỉ một khả năng có thể xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại.

Cấu trúc Unless

+ Với động từ thường:

  • If + S + do/ does+ not + V (nguyên thể)+ O, S + will ()+ V (nguyên thể)

=> Unless + S + V (chia theo S ở thời hiện tại)+ O, S + will+ V (nguyên thể)

Ví dụ:

+ Với động từ to be:

  • If + S + is/am/are+ not +…, S + will ()+ V (nguyên thể)

=> Unless + S + is/am/are + …, S + will+ V (nguyên thể)

Ví dụ:

You will be sick if you don’t take a rest.

= You will be sick unless you take a rest.

Bạn sẽ ốm nếu như bạn không nghỉ ngơi.

If he doesn’t work hard, he won’t have money.

= Unless he studies hard, he will fail the exam.

Nếu cậu bé không học hành chăm chỉ, cậu ấy sẽ trượt.

3. Cách sử dụng Unless với Câu điều kiện loại 2

Chỉ một điều không thể xảy ra hoặc thể hiện một mong muốn ngược với thực tế ở hiện tại.

 Cấu trúc Unless

+ Với động từ thường

 

  • If + S + were + not + to + V (nguyên thể)+ O, S + would+ V (nguyên thể)

=> Unless + S + were + to V (dang nguyên thể)+ O, S + would+ V (nguyên thể)

  • If + S + did not/ were not + V (chia ở thời quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn)+ O, S + would+ V (nguyên thể)

=>Unless + S + V (chia ở thì quá khứ đơn/ quá khứ tiếp diễn ) + O, S + would+ V (nguyên thể)

+ Với động từ to be

If + S + were+ not +…, S + would+ V (nguyên thể)

=> Unless + S + were+ …, S + would+ V (nguyên thể)

Ví dụ:

  • If he weren’t ill, he would be at work.

= Unless he were ill, he would be at work.

Nếu anh ấy không ốm thì anh ấy đang đi làm rồi.

  • I wouldn’t eat this food if I weren’t really hungry.

= I wouldn’t eat this food unless I was really hungry.

Tôi sẽ không ăn món đó nếu tôi không đói.

  • If he didn’t refused, I would be very happy.

= Unless he refused, I would be very happy

Nếu anh ta không từ chối, tối sẽ rất vui.

4. Cách sử dụng Unless với câu điều kiện loại 3

Unless trong câu điều kiện loại 3 nhằm chỉ một mong muốn ngược với thực tế ở quá khứ.

Cấu trúc biến đổi Unless

+ Với động từ thường:

  • If + S + had+ not + V (phân từ II)+ O, S + would have + V (PII)

=> Unless + S+ had + V (phân từ II)+ O, S + would have + V (PII)

+ Với động từ to be:

  • If + S + had+ not + been+… , S + would have + V (PII)

=> Unless + S+ had + been+…, S + would have + V (PII)

Ví dụ:

I wouldn’t have gone picnic if you hadn’t suggested it. = I wouldn’t have gone picnic unless you had suggested it.

(Tôi đã không đi picnic nếu như cậu không gợi ý.)

I would have take a bus if I hadn’t got up too late.= I would have take a bus unless I had got up too late.

(Đáng lẽ tôi đã bắt được xe buýt nếu như tôi không dậy muộn.)

5. Cách viết lại câu với Unless trong tiếng anh

Ví dụ:

– Hurry up. Otherwise, you will be late. (Nhanh lên. Nếu không, bạn sẽ muộn đó)

=> Chuyển về dạng truyền thống: If you don’t hurry up, you will be late

=> Chuyển về dạng unless: Unless you hurry up, you will be late.

– Without your explaination, we can’t understand the lesson.

=> Chuyển về dạng truyền thống: If you don’t explain, we can’t understan the lesson.

=> Chuyển về dạng Unless: Unless you explain, we can’t understan the lesson.

 

Hy vọng bài viết trên đây đã giúp các bạn có thể hiểu cách sử dụng Unless trong câu điều kiện.

Chúc các bạn học tốt!

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tư vấn miễn phí tại đây

Leave your comment