HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP ONLINE
LEARN ENGLISH ONLINE ONE-ON-ONE WITH NATIVE TEACHERS

100 câu thành ngữ (idioms) Tiếng Anh giao tiếp thông dụng

Tuesday, February 25, 2020

Thành ngữ (Idioms) thường được sử dụng trong Tiếng Anh giao tiếp. Idioms trong tiếng anh là những câu hay cụm từ mà người bản ngữ thường sử dụng. Nó không có công thức mà bắt buộc bạn phải học và trau dồi để cho mình vốn từ vựng tốt hơn, gần với bản ngữ hơn nữa và đem lại hiệu quả giao tiếp mà bạn không thể ngờ đến.

100 thành ngữ Tiếng anh được sử dụng trong Tiếng Anh giao tiếp

1. Under the weather"Trái gió trở trời"

  • "What's wrong with Ly, Tony?
  • "She’s feeling a little under the weather so be quiet and let her rest.”

2. A storm is brewing "sẽ có rắc rối hoặc khó chịu về cảm xúc sắp diễn ra"

  • “She decided to go ahead with their wedding, even though all they’ve been doing lately is arguing. I can sense a storm is brewing.”

3. Calm before the storm "yên tĩnh khác thường"

  • “The strange quietness in town made her feel peaceful. Little did she know, it was just the calm before the storm.”

4. Weather a storm “kiên cường vượt qua “

  • “Last year, they had some financial difficulties when her husband was fired. Together, they weathered the storm and figured out how to keep going.”

5. When it rains, it pours

Khi những điều tồi tệ xảy ra liên tiếp và khiến những khủng hoảng lớn ấp đến.

  • “First he was laid off, then his wife got into a car accident. When it rains, it pours.

6. Chasing rainbows

Theo đuổi ước mơ, cố gắng làm điều gì đó nhưng không thể đạt được.

  • “His paintings have neither style nor imagination, but he insists on being a professional painter. He’s always chasing rainbows.”

7. Rain or shine

Dùng để chỉ một điều gì đó chắc chắn sẽ xảy ra cho dù mưa hay nắng.

  • “I’ll see you at the airport, rain or shine.”

8. Under the sun

Thường sử dụng để so sánh một thứ gì đó với những thứ khác dưới dạng so sánh bậc nhất.

  • “Phu Quoc must be one of the most beautiful islands under the sun.”

9. Once in a blue moon

Chỉ một sự kiện gì đó "rất hiếm", hành động gì đó "rất hiếm" khi xảy ra

  • “He used to call his grandma once in a blue moon. Now that she has passed away, he regrets not making more of an effort to keep in touch.”

10. Every cloud has a silver lining

Trong mọi tình huống xấu hay tồi tệ nhất luôn có những mặt tốt của nó

  • “Don’t worry about losing your job. It’ll be okay. Every cloud has a silver lining!

11. A rising tide lifts all boats  "Nước nổi thuyền nổi"

  • “When the economy showed the first signs of recovering, everyone started investing and spending more. A rising tide lifts all boats.

12. Get into deep water "rắc rối"

  • “He got into deep water when he borrowed a lot of money from a loan shark.”

13. Pour oil on troubled waters

Cố gắng giúp xoa dịu những cuộc cãi vã của mọi người, giúp mọi người cảm thấy tốt hơn và thân thiện lại, hòa giải với nhau.

  • “She hated seeing her two best friends arguing, so she got them together and poured oil on troubled waters.”

14. Make waves

Làm thay đổi mội thứ một cách kịch tính và gây sự chú ý, tạo sự lan truyền.

  • “She likes to make waves with her creative marketing campaigns.They get a lot of attention from customers.”

15. Go with the flow

"Thuyền đến đầu cầu ắt sẽ thẳng" hoặc "Nơi nào có nước chảy, ở đó sẽ hình thành dòng chảy"

  • “Quite often in life, good things happen when you don’t make plans.Just go with the flow and see what happens!”

16. Lost at sea

Bị nhầm lẫn về một cái gì đó hoặc không chắc chắn về những việc phải làm.

  • “I am lost at sea with this new system at work. I just can’t understand it.”

17. Sail close to the wind "Không được vượt ra khỏi ranh giới". 

  • “They fired their accountant because he sailed too close to the wind.”

18. Make a mountain out of a molehill

Để phóng đại mức độ nghiêm trọng của một tình huống.

  • “She shouted at him angrily for being five minutes late, but it really didn’t matter that much. She really made a mountain out of a molehill.”

19. Gain ground  Một sự tiến lên, làm cho phổ biến.

  • “As Airbnb gains ground in many cities all over the world, many locals complain that they can no longer find a place to live. Landlords would rather rent their places out to tourists and earn more money.”

20. Walking on air Rất vui mừng và hạnh phúc.

“She’s been walking on air since she found out that she’s pregnant.”

21. All that live must die." – "Sinh giả tất tử."

22. "All truth is not always to be told." – "Sự thật cũng có lúc không nên nói."

23. "An eye for an eye and a tooth for a tooth." – "Ân đền, oán trả."

24. "Anything may happen." – "Không ai đoán trước được chữ ngờ."

25. "Barking dogs seldom bite." – "Chó sủa là chó không cắn".

26. "Beauty is only skin deep." – Cái nết đánh chết cái đẹp."

27. "Better die standing than live kneeling." – Thà chết vinh còn hơn sống nhục"

28. "Better late than never." – "Chậm trễ còn hơn không."

29. "Carry coals to Newcastle." – Chở củi về rừng.

30. "Cut your coat according to your cloth." – "Liệu cơm gắp mắm."

31. "Diamond cut diamond." – "Vỏ quýt dày có móng tay nhọn."

32. "Doing nothing is doing ill." – "Nhàn cư vi bất thiện."

33. "Do not play with edged tools." – "Chơi dao có ngày đứt tay."

34. "Each day brings its own bread." – "Trời sinh voi, trời sinh cỏ."

35. "East or west, home is best." – "Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn."

36. "Even a worm will turn." – "Con giun xéo lắm cũng quằn."

37. "Every is not Sunday." – "Sông có khúc, người có lúc."

38. "Every dog is a lion at home." – "Rừng nào, cọp nấy."

39. "Every fault needs pardon." – "Mỗi lỗi lầm cần sự tha thứ."

40. "Every man has his faults." – Nhân vô thập toàn."

41. "Everybody's business is nobody's business." – Lắm sãi không ai đóng cửa chùa."

42. "Experience is the best teacher." – "Trăm hay không bằng tay quen."

43. "Family affairs should be kept private."

44. "Far from eye, far from heart." – "Xa mặt cách long."

45. "Fasting come after feasting." – "Lên voi, xuống chó."

46. "Fine clothes do not make the gentleman." – "Tấm áo không làm nên thầy tu."

47. "First impression are most lasting." – "Ấn tượng ban đầu khó quên."

48. "First think, then speak." – "Đánh lưỡi bảy lần trước khi nói."

49. "From bad to worse." – "Tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa."

50. "Good vine needs no bush." – "Hữu xạ tự nhiên hương."

51. "Good words are worth much and cost little." – Lời nói chẳng mất tiền mua."

52. "Grasp all, lose all." – "Tham thì thâm."

53. "Great minds think alike." – "Những tư tưởng lớn gặp nhau."

54. "He carries fire in one and water in the other." – "Vừa ăn cướp vừa la làng."

55. "He laughs best who laughs last." – "Cười người chớ vội cười lâu, cười người hôm trước hôm sau người cười."

56. "He that commits a fault thinks everyone speaks of it." – "Có tật giật mình."

57. "Health is not valued till sickness comes." – "Có đau yếu mới biết quý sức khoẻ."

58. "In the country of the blind, one-eyed man is a king." – "Trong xứ mùa, kẻ chột làm vua."

59. "It is an ill bird that fouls its own nest." – "Đừng vạch áo cho người xem lưng."

60. "It is easier to get money than to keep it." – "Có không khó, giữ mới khó."

61. "It is never too late to mend." – "Biết sữa lỗi thì không bao giờ muộn."

62. "It is the first step that costs." – "Vạn sự khởi đầu nan."

63. "Judge a man by his work." – "Xem việc biết người."

64. "Keep your mouth shut and your eyes open." – Chúng ta hãy biết lắng nghe nhiều hơn là nói."

65. "Knowledge is power." – "Tri thức là sức mạnh."

66. "Let bygones be bygones." – "Hãy để quá khứ qua đi."

67. "Lies have short legs." – "Đường đi hay tối, nói dối hay cùng."

68. "Like teacher, like pupil." – "Thầy nào, trò nấy."

69. "Live not to eat, but eat to live." – "Ăn để sống, chứ không phải là sống để ăn."

70. "Lost time is never found again." – "Thời gian qua đi không bao giờ trở lại."

71. "Love cannot be forced." – "Ép dầu, ép mỡ, ai nỡ ép duyên."

72. "Love me, love my dog." – "Yêu nhau yêu cả đường đi."

73. "Man proposes, God disposes." – Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên."

74. "Many a good cow has a bad calf." – "Cha mẹ sinh con, trời sinh tánh."

75. "Many men, many minds." – "Chín người, mười ý."

76. "Men may meet but mountains never." – "Quả đất tròn."

77. "Misfortune has it uses." – "Trong cái rủi có cái may."

78. "Misfortunes never come alone." – "Phúc bất trùng lai, hoạ vô đơn chí."

79. "More haste, less speed." – "Dục tốc bất đạt."

80. "My house is my castle." – "Đèn nhà ai nấy sáng."

81. "Never quit certainly for hope." – "Thả mồi bắt bóng."

82. "Never say: "die up, man try." – "Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo."

83. "Never do things by halves." – "Ắn đến nơi, làm đến chốn."

84. "Never write what you dare not sign." – "Bút sa, gà chết."

85. "No flying from fate." – "Chạy trời không khỏi nắng."

86. "No wisdom like silence." – "Im lặng là vàng."

87. "Nothing venture, nothing have." – "Liều ăn nhiều."

88. "Once a thief, always a thief." – "Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt."

89. "One good turn deserves another." – "Ở hiền gặp lành."

90. "One swallow does not make a summer." – "Một cánh én không làm nên mùa xuân."

91. "Out of sign, out of mind." – "Xa mặt, cách lòng."

92. "Poverty is no crime." – "Nghèo không phải là cái tội."

93. "Practice makes perfect." – "Nghề dạy nghề."

94. "Pride goes before a fall." – "Trèo cao, té đau."

95. "Prevention is better than cure." – "Phòng bệnh hơn chữa bệnh.

96. "Promise is debt." – "Lời hứa là lời danh dự."

97. "Rely only on yourself is an old proverb." – "Tự lực cánh sinh."

98. "Scratch my back, and I'll scratch yours." – "Có qua có lại."

99. "Seeing is believing." – "Trăm nghe không bằng một thấy."

100.   "Spare the rod and spoil the child." – "Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi."

 

Chúc các bạn học tốt nha.

Để giúp bạn có thể giao tiếp thành thạo, bạn có thể tham khảo chương trình học Tiếng Anh giao tiếp online một thầy kèm một trò với giáo viên nước ngoài giúp bạn thành thạo phát âm và giao tiếp chuẩn bản xứ nha đăng kí tại đây

 

Leave your comment